vanban.org

Điều 15. Thủ tục, hồ sơ xét đề nghị khen thưởng — Quyết định 16/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/04/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/04/2019 Thay thế: 25/2019/QĐ-UBND · 25/03/2019
Lâm Đồng Ban hành 04/03/2015 Hiệu lực 14/03/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 18/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 18/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 01/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 25/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 16/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 25/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2015/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Thủ tục, hồ sơ xét đề nghị khen thưởng

1. Khen thưởng của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước:

a) Tờ trình đề nghị của cơ quan, địa phương, đơn vị trình khen thưởng;

b) Biên bản họp xét của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị trình khen thưởng;

c) Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng.

d) Giấy chứng nhận của cơ quan quản lý có thẩm quyền kèm theo

- Đối với đề nghị tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” là Giấy chứng nhận sáng kiến, đề tài;

- Đối với các hình thức khen thưởng bậc cao là Giấy chứng nhận phát minh, sáng chế, sáng kiến, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ hoặc sáng tác, sáng tạo.

Phần kê khai các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và văn bản công nhận thành tích trong công tác, làm việc phải ghi rõ số quyết định (văn bản), ngày, tháng, năm ban hành và cơ quan ký văn bản.

- Cờ thi đua của Chính phủ, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ gồm 03 bản thành tích (02 bản trình Trung ương, 01 bản lưu tại Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh).

- Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” gồm 03 bản thành tích chi tiết (02 bản trình Trung ương, 01 bản lưu tại Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh); kèm theo 03 bản sao y chứng nhận của cơ quan quản lý có thẩm quyền đối với sáng kiến, đề tài.

+ Huân chương các loại gồm 04 bản thành tích chi tiết (03 bản trình Trung ương, 01 bản lưu tại Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh)

- Các trường hợp đặc biệt:

+ Những đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước khi trình khen thưởng từ Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ trở lên cho tập thể và cá nhân thì Thủ trưởng đơn vị phải có xác nhận của cơ quan Thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp về việc hoàn thành tốt nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước trong mốc thời gian đề nghị khen thưởng theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 39/2012/NĐ-CP (số bản xác nhận bằng số bản báo cáo thành tích).

+ Đối với khen thưởng theo chuyên đề phải có văn bản chấp thuận của Tỉnh ủy hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Thời gian nộp hồ sơ:

+ Các danh hiệu thi đua: Cờ thi đua của Chính phủ, danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc” hạn cuối cùng nộp hồ sơ về Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh là ngày 31 tháng 01, riêng hệ thống Giáo dục - Đào tạo chậm nhất ngày 30 tháng 7;

+ Các hình thức khen thưởng: Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Huân chương các loại.

Đợt 1: Nộp hồ sơ về Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng 01.

Đợt 2: Nộp hồ sơ về Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh chậm nhất là ngày 30 tháng 7.

2. Khen thưởng của Chủ tịch UBND tỉnh:

Hồ sơ đề nghị khen thưởng 01 bộ gồm :

a) Tờ trình của cơ quan, địa phương, doanh nghiệp, đơn vị hoặc trưởng cụm, khối thi đua (kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng; ghi rõ tên của tập thể, đơn vị; tên, giới tính, chức vụ công tác của cá nhân);

b) Biên bản họp của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen hoặc của Cụm, Khối thi đua thuộc tỉnh.

c) Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng.

d) Giấy chứng nhận của cơ quan quản lý có thẩm quyền kèm quy định tại khoản 48 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng 2013, cụ thể như sau:

- Đối với đề nghị công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” là Giấy chứng nhận sáng kiến, đề tài, giải pháp quản lý;

- Đối với đề nghị tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh là Giấy chứng nhận phát minh, sáng chế, sáng kiến, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ hoặc sáng tác, sáng tạo, giải pháp quản lý.

Thời gian nộp hồ sơ đề nghị khen thưởng: các cơ quan, địa phương, đơn vị hoàn tất hồ sơ đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng thành tích công tác của năm đề nghị khen thưởng gửi UBND tỉnh (qua Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh) chậm nhất là trước ngày 01 tháng 3 của năm sau liền kề (các trường hợp quá hạn sẽ không được xem xét).

Riêng ngành Giáo dục - Đào tạo xét khen thưởng sau khi kết thúc năm học, hạn cuối nhận hồ sơ là ngày 15 tháng 8 hằng năm.

3. Hồ sơ thủ tục khen thưởng:

- Các trường hợp xét khen thưởng theo thủ tục đơn giản được thực hiện theo quy định tại khoản 20, Điều 1, Nghị định 39/2012/NĐ-CP.

- Hồ sơ đề nghị khen thưởng đồng bào dân tộc ít người, nông dân, công nhân hoặc người khuyết tật thực hiện theo quy định tại khoản 4, Điều 19, Thông tư số 07/2014/TT-BNV.

Riêng hồ sơ đề nghị tặng bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh cho các đơn vị, cá nhân đạt thành tích xuất sắc tham gia phục vụ các sự kiện chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội của tỉnh; hồ sơ khen thưởng gồm văn bản đề nghị và biên bản họp xét của ban chỉ đạo hoặc ban tổ chức cấp tỉnh.

4. Thời gian thẩm định hồ sơ khen thưởng:

Căn cứ theo dấu bưu điện hoặc văn thư ký nhận, trong vòng 10 ngày làm việc, Ban Thi đua - Khen thưởng thẩm định trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, khen thưởng.

5. Hiệp y khen thưởng:

a) Việc hiệp y đề nghị cấp Nhà nước khen thưởng thực hiện theo quy định tại khoản 15, Điều 53, Nghị định 42/2010/NĐ-CP do Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương thực hiện;

UBND tỉnh có văn bản hiệp y khi có đề nghị bằng công văn của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương cho các cơ quan, đơn vị và cá nhân thuộc Bộ, ngành Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh.