vanban.org

Điều 7. Những người hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn có chức danh sau: — Quyết định 16/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/12/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/03/2012 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 21/2020/QĐ-UBND · 01/12/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 24/2012/QĐ-UBND · 17/09/2012
Kiên Giang Ban hành 26/07/2010 Hiệu lực 05/08/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về chức danh, số lượng và một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã phường, thị trấn; người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; các chức danh ấp, khu vực, khu phố thuộc tỉnh Kiên Giang · 16/2010/QĐ-UBND
15/03/201207/2012/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 05/08/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2010/QĐ-UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Những người hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn có chức danh sau:

1. Phó Trưởng Ban Tổ chức Đảng ủy;

2. Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy;

3. Phó Trưởng Ban Tuyên giáo Đảng ủy;

4. Phó Khối vận;

5. Chánh Văn phòng Đảng ủy;

6. Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ;

7. Chủ tịch Hội Người cao tuổi;

8. Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

9. Phó Chủ tịch Hội Nông dân (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, lâm, ngư nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam);

10. Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh;

11. Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ;

12. Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

13. Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp thanh niên;

14. Phó Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ;

15. Cán bộ Giao thông - Thủy lợi - Nông - Lâm - Ngư nghiệp;

16. Cán bộ Lao động - Thương binh - Xã hội;

17. Cán bộ Truyền thanh - Văn hóa;

18. Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ;

19. Cán bộ Kiểm tra;

20. Cán bộ Tổ chức;

21. Cán bộ Tuyên giáo;

22. Cán bộ Dân tộc - Tôn giáo;