Điều 14. Mức phụ cấp những người hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn, ấp, khu phố
1. Phụ cấp hệ số 1,00 mức lương tối thiểu/người/tháng gồm:
a) Phó Trưởng Ban Tổ chức Đảng ủy;
b) Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy;
c) Phó Trưởng Ban Tuyên giáo Đảng ủy;
d) Phó Khối vận;
đ) Chánh Văn phòng Đảng ủy; e) Chủ tịch Hội người cao tuổi; g) Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ;
h) Bí thư, Trưởng ấp, khu phố.
2. Phụ cấp hệ số 0,95 mức lương tối thiểu/người/tháng gồm:
a) Phó Chỉ huy Trưởng Quân sự;
b) Phó Trưởng Công an;
c) Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
d) Phó Chủ tịch Hội Nông dân;
đ) Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh;
e) Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ;
g) Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
h) Phó Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ;
i) Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp thanh niên;
k) Phó Trưởng ấp, khu phố.
3. Phụ cấp hệ số 0,90 mức lương tối thiểu/người/tháng gồm:
a) Cán bộ Giao thông - Thủy lợi - Nông - Lâm - Ngư nghiệp;
b) Cán bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
c) Cán bộ Truyền thanh - Văn hóa;
d) Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ;
đ) Cán bộ Tổ chức Đảng ủy;
e) Cán bộ Kiểm tra Đảng ủy;
g) Cán bộ Tuyên giáo Đảng ủy;
h) Cán bộ Dân tộc - Tôn giáo.
4. Phụ cấp hệ số 0,80 lương tối thiểu/người/tháng gồm:
a) Công an viên xã;
b) Chiến sĩ dân quân thường trực xã, phường, thị trấn, chốt biên giới.
5. Phụ cấp hệ số 0,44 lương tối thiểu/người/tháng.
a) Công an viên ấp;
b) Ấp đội, khu đội.