Điều 5. Số lượng cán bộ, công chức
Số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn được bố trí theo loại đơn vị hành chính cấp xã, cụ thể như sau:
1. Xã, phường, thị trấn loại 1: không quá 25 người;
2. Xã, phường, thị trấn loại 2: không quá 23 người;
3. Xã, phường, thị trấn loại 3: không quá 21 người.
- Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ của địa phương và trình độ, năng lực của cán bộ, công chức mà bố trí cán bộ kiêm nhiệm và bố trí những chức danh công chức tăng thêm người đảm nhiệm, đảm bảo các lĩnh vực công tác và nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp xã đều có người phụ trách và chịu trách nhiệm. Đối với cán bộ cấp xã bố trí tối đa không quá 12 cán bộ (phường không quá 10 cán bộ). Riêng chức danh Văn hóa - Xã hội được bố trí ít nhất 02 người để bảo đảm có công chức chuyên trách theo dõi về Lao động - Thương binh và Xã hội, chức danh Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã) được bố trí 02 người để đảm bảo có công chức chuyên trách theo dõi về Nông nghiệp, Xây dựng nông thôn mới. Số công chức còn lại ưu tiên bố trí thêm cho các chức danh Tư pháp - Hộ tịch, Văn phòng - Thống kê, Tài chính - Kế toán.
- Những chức danh công chức có từ 02 người đảm nhiệm trở lên, khi ghi hồ sơ lý lịch và sổ bảo hiểm xã hội cần thống nhất theo đúng tên gọi của các chức danh công chức đã quy định tại Luật Cán bộ, công chức và Nghị định số 92/2009/NĐ-CP của Chính phủ.