vanban.org

Điều 10. Chức danh, số lượng quân sự xã, phường, thị trấn — Quyết định 16/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/12/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/03/2012 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 21/2020/QĐ-UBND · 01/12/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 24/2012/QĐ-UBND · 17/09/2012
Kiên Giang Ban hành 26/07/2010 Hiệu lực 05/08/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về chức danh, số lượng và một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã phường, thị trấn; người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; các chức danh ấp, khu vực, khu phố thuộc tỉnh Kiên Giang · 16/2010/QĐ-UBND
15/03/201207/2012/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 05/08/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2010/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Chức danh, số lượng quân sự xã, phường, thị trấn

1. Quân sự xã, phường, thị trấn có chức danh như sau:

a) Phó Chỉ huy Trưởng Quân sự;

b) Chiến sĩ Dân quân thường trực.

Sửa đổi bởi 07/2012/QĐ-UBND · hiệu lực 15/03/2012

- Các xã, phường, thị trấn biên giới loại 1, loại 2 bố trí 02 Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự; các xã còn lại bố trí 01 Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự xã.

- Các xã, phường, thị trấn loại 1, loại 2 bố trí 03 dân quân thường trực; xã loại 3 bố trí 04 dân quân thường trực; xã biên giới bố trí 09 dân quân thường trực.

- Giải thể 01 chốt dân quân tuyến biên giới phường Đông Hồ, thị xã Hà Tiên.

- Nguồn kinh phí thực hiện: Từ nguồn phân bổ giao dự toán hàng năm của từng cấp ngân sách.