vanban.org

Điều 9. Thế chấp, bảo lãnh giá trị quyền sử dụng đất. — Quyết định 158/2002/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/12/2009
Hà Nội Ban hành 25/11/2002 Hiệu lực 10/12/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 158/2002/QĐ-UB › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Thế chấp, bảo lãnh giá trị quyền sử dụng đất.

A/ Đối với hộ gia đình, cá nhân:

I. Điều kiện về thế chấp, bảo lãnh:

1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp do Nhà nước giao hoặc do nhận quyền sử dụng đất hợp pháp được thế chấp giá trị quyền sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp và hoa lợi thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đó tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt nam để vay vốn sản xuất kinh doanh.

2. Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất thuộc đối tượng qui định tại điểm (3), khoản (I), Điều 2 của bản qui định này được thế chấp giá trị quyền sử dụng đất. Giá trị quyền sử dụng đất mang thế chấp là tiền thuê đất đã trả trước cho Nhà nước sau khi trừ đi tiền thuê đất cho thời gian đã sử dụng và giá trị tài sản gắn liền với đất đó ( nếu có).

Trong trường hợp thế chấp giá trị quyền sử dụng đất thuê để vay vốn ngắn hạn mà thời hạn thuê đất đã được trả còn lại 05 năm thì thực hiện theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

3. Hộ gia đình, cá nhân đựoc Nhà nước cho thuê đất mà trả tiền thuê đất hàng năm thì chỉ được thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam để vay vốn phát triển sản xuất, kinh doanh.

4. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở, được thế chấp giá trị quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình tại các tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam và cá nhân Việt Nam ở trong nước.

5. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất đủ điều kiện được thế chấp giá trị quyền sử dụng đất theo qui định tại các điểm (1), (2), (3) và điểm (4), khoản I, mục A, Điều này thì cũng được quyền bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam.

II. Hồ sơ đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất:

1. Hợp đồng thế chấp hoặc Hợp đồng bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất (theo mẫu qui định tại mục I của Thông tư số 1883/2001).

2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

3. Sơ đồ thửa đất (trích lục bản đồ thửa đất hoặc trích đo trên thực địa).

4. Chứng từ nộp tiền thuê đất (trong trường hợp được thuê đất).

III. Trình tự thực hiện:

1. Bên thế chấp và bên nhận thế chấp ký kết hợp đồng thế chấp hoặc bên bảo lãnh, bên được bảo lãnh, bên nhận bảo lãnh thoả thuận ký kết hợp đồng bảo lãnh (theo mẫu qui định). Sau khi các bên ký kết Hợp đồng, bên thế chấp, bên bảo lãnh hoặc bên nhận bảo lãnh phải đăng ký tại Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất đó.

Trong thời hạn 02 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận đã đăng ký thế chấp hoặc bảo lãnh vào Hợp đồng.

2. Sau khi hoàn thành việc đăng ký, bên nhận thế chấp hoặc bên nhận bảo lãnh cho vay tiền theo thoả thuận trong hợp đồng vay vốn. Hai bên tự chịu trách nhiệm toàn bộ về các nội dung ghi trong hợp đồng vay vốn.

B/ Đối với tổ chức kinh tế.

I. Điều kiện thế chấp, bảo lãnh:

1. Tổ chức kinh tế được thế chấp giá trị quyền sử dụng đất với tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam nếu thuộc đối tượng qui định tại điểm ( ) khoản (I) Điều 2 của bản qui định này.

Giá trị quyền sử dụng đất được thế chấp trong trường hợp thuê đất gồm tiền thuê đất đã trả trước cho Nhà nước sau khi trừ đi tiền thuê đất cho thời gian đã sử dụng, chi phí đã đầu tư tạo lập nên khu đất đó khi được thuê và giá trị tài sản gắn liền với đất đó.

Trong trường hợp thế chấp giá trị quyền sử dụng đất thuê để vay vốn ngắn hạn mà thời hạn thuê đất đã được trả còn lại dưới 05 năm thì thực hiện theo hướng dẫn của ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

2. Trường hợp tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản hoặc được Nhà nước cho thuê đất mà trả tiền thuê đất hàng năm thì chỉ được thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đó.

3. Tổ chức kinh tế sử dụng đất được thế chấp giá trị quyền sử dụng đất theo qui định tại các điểm (1), (2), khoản (I), mục B. Điều này, thì cũng được quyền bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam.

II. Hồ sơ đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất:

1. Hợp đồng thế chấp hoặc Hợp đồng bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất (theo qui định tại mục II của Thông tư số 1883/2001).

2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

3. Trích lục bản đồ thửa đất.

4. Chứng từ nộp tiền thuê đất (trong trường hợp được thuê đất).

III. Trình tự thực hiện:

1. Bên thế chấp, bên bảo lãnh nộp hồ sơ thế chấp, hồ sơ bảo lãnh tại Sở Địa chính nhà đất. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Địa chính nhà đất thẩm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì xác nhận được thế chấp, được bảo lãnh vào hợp đồng và vào sổ đăng ký. Nếu không được thế chấp hoặc bảo lãnh thì trả lại hồ sơ và thông báo cho tổ chức đó biết lý do.

2. Sau khi các bên ký kết Hợp đồng thế chấp, Hợp đồng bảo lãnh, bên thế chấp, bên bảo lãnh hoặc bên nhận bảo lãnh phải đăng ký tại Sở Địa chính nhà đất. Sau khi hoàn thành việc đăng ký, tổ chức tín dụng nhận thế chấp, nhận bảo lãnh cho vay tiền theo thoả thuận trong Hợp đồng vay vốn. Hai bên tự chịu trách nhiệm toàn bộ về các nội dung ghi trong hợp đồng vay vốn.

3. Đối với doanh nghiệp liên doanh mà bên Việt Nam góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất qui định tại Điều 92 của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ về thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, khi thế chấp giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đó, thì hồ sơ thế chấp gồm các giấy tờ qui định tại các điểm (1), (2) và điểm (3), khoản (II), mục B, điều này và bản Hợp đồng góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất. Trình tự thực hiện như đối với tổ chức trong nước.

C/ Xoá thế chấp, xoá bảo lãnh và xử lý quyền sử dụng đất đã thế chấp hoặc đã bảo lãnh để thu hồi nợ:

I/ Xoá thế chấp, xoá bảo lãnh:

1. Khi bên thế chấp, bên được bảo lãnh hoàn thành nghĩa vụ trả nợ thì bên nhận thế chấp, bên nhận bảo lãnh xoá thế chấp, xoá bảo lãnh theo nội dung của bản Hợp đồng thế chấp, Hợp đồng bảo lãnh.

2. Bên thế chấp, bên bảo lãnh giữ bản Hợp đồng thế chấp, Hợp đồng bảo lãnh đến nơi đăng ký để xoá đăng ký thế chấp, đăng ký bảo lãnh theo qui định.

II/ Xử lý quyền sử dụng đất đã thế chấp hoặc đã bảo lãnh để thu hồi nợ:

1. Khi bên thế chấp hoặc bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng thế chấp, Hợp đồng bảo lãnh thì quyền sử dụng đất và tài sản trên đất đã thế chấp, đã bảo lãnh được xử lý theo thoả thuận trong hợp đồng. Trường hợp không xử lý được theo thoả thuận thì bên nhận thế chấp, bên nhận bảo lãnh có quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản trên đất đã thế chấp, đã bảo lãnh cho ngưòi khác để thu nợ hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền đấu giá quyền sử dụng đất và tài sản hoặc khởi kiện tại Toà án theo qui định của pháp luật. Người được nhận quyền sử dụng đất và sở hữu tài sản sau khi xử lý được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

2. Sau khi hoàn thành việc xử lý công nợ, bên thế chấp hoặc bên bảo lãnh đến cơ quan đã đăng ký để xoá đăng ký thế chấp, xoá đăng ký bảo lãnh.