vanban.org

Điều 5. Chuyển quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở (kể cả nhà ở căn hộ chung cư cao tầng) bao gồm: mua bán, trao đổi, tặng cho, chia, thừa kế. — Quyết định 158/2002/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/12/2009
Hà Nội Ban hành 25/11/2002 Hiệu lực 10/12/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 158/2002/QĐ-UB › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Chuyển quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở (kể cả nhà ở căn hộ chung cư cao tầng) bao gồm: mua bán, trao đổi, tặng cho, chia, thừa kế.

III. Hồ sơ chuyển quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở:

1. Đơn đề nghị chuyển quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (theo mẫu qui định):

a) Trường hợp người sử dụng đất, sở hữu nhà chưa có Giấy Chứng nhận nhưng có giấy tờ qui định tại tiết (c), điểm (1), khoản (I), Điều 2 của bản qui định này thì Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận theo quy định tại tiết (a), điểm (1), khoản (II), Điều 2 của bản quy định này để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận trước khi thực hiện chuyển quyền.

b) Trường hợp người sử dụng đất, sở hữu nhà đã có Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở thì đơn không phải xác nhận tình trạng đất, nhà nói trên.

2. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (hoặc một trong những loại giấy tờ quy định tại tiết (c), điểm (1), khoản (I), Điều 2).

3. Hộ khẩu thường trú tại Hà Nội (đối với hộ gia đình, cá nhân), bản sao công chứng Giấy phép đăng ký hoạt động kinh doanh trên địa bàn Hà Nội (đối với tổ chức) của bên nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.

4. Trích lục thửa đất (trường hợp tách, nhập thửa đất) do đơn vị có chức năng đo đạc địa chính thuộc sở Địa chính nhà đất hoặc Phòng Địa chính nhà đất và đô thị quận, huyện thực hiện) và bản vẽ mặt bằng hiện trạng nhà ở (do đơn vị có tư cách pháp nhân đo vẽ).

5. Hợp đồng chuyển quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (theo mẫu quy định đói với từng loại).

IV. Trình tự thực hiện:

1. Chuyển toàn bộ quyền sở hữu nhà ở, sử dụng đất ở mà chủ sở hữu đã có Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.

a) Bước 1: Hồ sơ ban đàu nộp tại một trong các Phòng Công chứng trên địa bàn thành phố hoặc tại Uỷ ban nhân dân quận, huyện nơi có nhà, đất.

Việc nộp hồ sơ tại một trong các phòng Công chứng hay tại Uỷ ban nhân dân quận, huyện do người sử dụng đất, sở hữu nhà tự lựa chọn.

Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan nêu trên phải hoàn thành thủ tục công chứng hoặc chứng thực Hợp đồng hoặc văn bản khai nhận, phân chia nhà ở, đất ở theo thẩm quyền.

b) Bước 2: Bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đến cơ quan Thuế để nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất ở và lệ phí trước bạ nhà ở, đất ở theo thẩm quyền.

Cơ quan Thuế căn cứ vào Hợp đồng đã được công chứng hoặc chứng thực xác định các khoản thuế, lệ phí nói trên trong thời hạn 03 ngày và tổ chức thu theo qui định.

c) Bước 3: Bên nhận chuyển quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở nộp toàn bộ hồ sơ, chứng từ đã được thực hiện theo các bước trên tại Sở Địa chính nhà đất (nếu Giấy chứng nhận do Uỷ ban nhân dân thành phố cấp) hoặc tại Uỷ ban nhân dân quận, huyện (nếu Giấy chứng nhận do Uỷ ban nhân dân quận, huyện cấp) để làm thủ tục đăng ký trước bạ sang tên vào Giấy chứng nhận.

Thời hạn cho các cơ quan trên hoàn tất các thủ tục, vào sổ cập nhật theo dõi biến động nhà ở, đất ở và trả Giấy chứng nhận là 05 ngày.

Trường hợp Uỷ ban nhân dân quận, huyện làm thủ tục thì phải báo cáo về Sở Địa chính nhà đất để quản lý, cập nhật và chỉnh lý biến động.

Chuyển một phần quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (có chia tách, nhập thửa đất) đã có Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở;

a ) Bước 1: Hồ sơ đầu nộp tại Sở Địa chính nhà đất (nếu Giấy chứng nhận do Uỷ ban nhân dân thành phố cấp) hoặc tại Uỷ ban nhân dân quận, huyện (nếu Giấy chứng nhận do Uỷ ban nhân dân quận, huyện được uỷ quyền cấp) để thực hiện:

Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ:

Sở Địa chính nhà đất kiểm tra và đối chiếu hồ sơ gốc (trường hợp chưa rõ ràng có thể kiểm tra tại thực địa) nếu thấy đủ điều kiện thì gửi hồ sơ kèm theo phiếu chuyển xác nhận đủ điều kiện đến Phòng Công chứng để làm thủ tục công chứng Hợp đồng hoặc văn bản khai nhận, phân chia nhà ở, đất ở. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ. Phòng công chứng làm thủ tục công chứng Hợp đồng hoặc văn bản khai nhận, phân chia nhà ở, đất ở theo qui định.

Uỷ ban nhân dân quận, huyện kiểm tra và đối chiếu hồ sơ gốc (trường hợp chưa rõ ràng có thể kiểm tra tại thực địa) nếu đủ điều kiện thì chứng thực Hợp đồng hoặc văn bản khai nhận, phân chia nhà ở, đất ở.

c) Bước 2: Thực hiện theo trình tự qui định tại bước 2, điểm (1), khoản (III), Điều này;

d) Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đã được thực hiện theo các bước trên:

Sở Địa chính nhà đất trình Uỷ ban nhân dân thành phố cấp Giấy chứng nhận cho bên được nhận quyền sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở (Trường hợp Giấy chứng nhận do Uỷ ban nhân dân thành phố cấp).

Uỷ ban nhân dân quận, huyện cấp Giấy chứng nhận cho bên được nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (trường hợp Giấy chứng nhận do Uỷ ban nhân dân quận, huyện cấp)

Sau khi trả Giấy chứng nhận (bản mầu hồng) cho bên được nhận quyền sở hữu nhà ở, phòng Địa chính nhà đất và đô thị quận, huyện phải chuyển toàn bộ giấy tờ gốc về nhà ở, đất ở và Giấy chứng nhận (bản sao Giấy chứng nhận mầu hồng và bản gốc Giấy chứng nhận mầu xanh) cho Sở Địa chính nhà đất để lưu giữ và quản lý.

2. Chuyển quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở mà chủ sở hữu nhà chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở nhưng có một trong các giấy tờ qui định tại tiết (c), điểm (1) khoản II, Điều 2 bản quy định này:

a) Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được đơn đề nghị của bên chuyển quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn phải xác nhận vào đơn về tình trạng tranh chấp, khiếu kiện; tình hình kê khai đăng ký cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại tiết (a), điểm (1) khoản II. Điều 2 bản quy định này.

b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại các điểm (1), (2), (3) và điểm (4), khoản (I), Điều này, Sở Địa chính nhà đất (nếu Giấy chứng nhận do Uỷ ban nhân dân thành phố cấp) hoặc Uỷ ban nhân dân quận, huyện (nếu Giấy chứng nhận do Uỷ ban nhân dân quận, huyện cấp) phải hoàn tất thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho bên chuyển quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.

c) Sau khi bên chuyển quyền sở hữu nhà ở được cấp Giấy chứng nhận, trình tự, thủ tục chuyển quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được thực hiện như quy định tại điểm (1) và điểm (2), khoản (II), Điều này.

3. Chuyển quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo Bản án hoặc Quyết định của Toà - án đã có hiệu lực pháp luật hoặc theo Hợp đồng bán đấu giá bất động sản:

Hồ sơ ban đầu phải có Bản án hoặc Quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật hoặc Hợp đồng bán đấu giá bất động sản. Trình tự giải quyết thực hiện theo qui định tại các điểm (1) và điểm (2), khoản (II), Điều này (trừ thủ tục công chứng, chứng thực không phải thực hiện).

4. Trường hợp thừa kế nhà ở, đất ở đồng thời với việc chuyển quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở thì giải quyết thủ tục khai nhận thừa kế đồng thời với thủ tục chuyển quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.