Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Thanh tra tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Trưởng ban Ban Tiếp công dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 150/2026/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 21/09/2026
Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống
Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 150/2026/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — TIẾP CÔNG DÂN
Điều 3. Trụ sở tiếp công dân, Ban Tiếp công dân tỉnh Quảng Ngãi
Điều 4. Công khai thông tin tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh
Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng Ban Tiếp công dân tỉnh
Điều 6. Việc tiếp công dân thường xuyên của Ban Tiếp công dân tỉnh và cử người đại diện cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên
Điều 7. Xác định nhân thân, tính hợp pháp của người đại diện, người được ủy quyền, luật sư hoặc trợ giúp viên pháp lý; tiếp nhận và xử lý bước đầu khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
Điều 8. Phân loại, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
Điều 9. Trách nhiệm tiếp và xử lý trường hợp nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung
Điều 10. Tiếp công dân định kỳ
Điều 11. Chuẩn bị tiếp công dân định kỳ
Điều 12. Trình tự tiếp công dân định kỳ
Điều 13. Thông báo ý kiến kết luận của người chủ trì tiếp công dân
Điều 14. Tiếp công dân đột xuất
Điều 15. Tiếp công dân trực tuyến
Điều 16. Phối hợp trong việc quản lý, điều hành hoạt động tiếp công dân, trong việc đón tiếp, hướng dẫn công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh
Điều 17. Quan hệ giữa Ban Tiếp công dân tỉnh với các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có trách nhiệm, thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
Điều 18. Quan hệ giữa Ban Tiếp công dân tỉnh với Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy, Ban Nội chính Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 19. Quan hệ giữa Ban Tiếp công dân tỉnh với Thanh tra tỉnh
Điều 20. Trách nhiệm đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn, y tế cho Trụ sở tiếp công dân tỉnh
Điều 21. Lập thủ tục xử lý hành vi vi phạm an ninh, trật tự tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh
Chương III — XỬ LÝ ĐƠN
Điều 22. Phạm vi tiếp nhận đơn của Ban Tiếp công dân tỉnh
Điều 23. Tiếp nhận đơn
Điều 24. Phân loại đơn
Điều 25. Xử lý đơn khiếu nại
Điều 26. Xử lý đơn tố cáo
Điều 27. Xử lý đơn phản ánh, kiến nghị liên quan đến khiếu nại, tố cáo
Điều 28. Xử lý đơn kiến nghị, phản ánh khác
Điều 29. Thời hạn xử lý đơn
Điều 30. Việc lưu đơn
Chương IV — XỬ LÝ CÁC VỤ VIỆC KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH ĐÔNG NGƯỜI, PHỨC TẠP, KÉO DÀI
Điều 31. Vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đông người, phức tạp, kéo dài
Điều 32. Phối hợp tiếp công dân các vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đông người, phức tạp, kéo dài
Điều 33. Trình tự xử lý vụ việc đông người, phức tạp, kéo dài
Điều 34. Phương án xử lý đối với các vụ việc đông người, phức tạp, kéo dài
Chương V — THEO DÕI, ĐÔN ĐỐC, KIỂM TRA VÀ TỔNG HỢP BÁO CÁO
Điều 35. Theo dõi, đôn đốc
Điều 36. Kiểm tra
Điều 37. Tổng hợp, báo cáo
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 38. Trách nhiệm tổ chức thi hành
Điều 39. Áp dụng các biểu mẫu trong tiếp công dân, xử lý đơn
Điều 40. Sửa đổi, bổ sung
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy