vanban.org

Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 15/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/03/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Tĩnh Ban hành 01/03/2026 Hiệu lực 01/03/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 15/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh · 15/2026/QĐ-UBND
01/03/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 45/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh Hà Tĩnh nhiệm kỳ 2021 - 2026 · 45/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 55/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh · 55/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Lãnh đạo, chỉ đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trong tham mưu, giúp việc, phục vụ Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định pháp luật.

2. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp tình hình hoạt động của cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, tình hình hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, các thành viên của Ủy ban nhân dân tỉnh và trực tiếp báo cáo tại cuộc họp giao ban hằng tuần của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; đề xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh nghiên cứu, tham mưu, đề xuất những vấn đề về chủ trương, chính sách, cơ chế quản lý, quyết định xử lý công việc cụ thể thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước.

3. Tổ chức việc cung cấp thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức việc giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông. Thống nhất quản lý và sử dụng các hệ thống thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý hành chính và trao đổi thông tin giữa các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương.

4. Khi tiếp nhận văn bản đến là các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương mới ban hành; hoặc văn bản của các Bộ, ngành Trung ương đề nghị tham gia ý kiến đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản quy định về lĩnh vực chuyên môn, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm sao gửi kịp thời các văn bản quy định mới đến các cơ quan, đơn vị có liên quan; hoặc ký thừa lệnh Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đối với văn bản giao các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã theo chức năng, nhiệm vụ nghiên cứu, tổ chức triển khai thực hiện trong phạm vi thẩm quyền và chủ động tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo triển khai các nội dung thuộc thẩm quyền, bảo đảm kịp thời, hiệu quả; hằng tuần tổng hợp báo cáo Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sao gửi, giao triển khai các văn bản quy định mới theo quy định. Việc ký văn bản theo các khoản này không bao gồm các văn bản quyết định chủ trương, chính sách, biện pháp quản lý nhà nước thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

5. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quyết định, chỉ thị, văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về các biện pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện.

6. Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh và các quy chế khác có liên quan, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, kiểm điểm việc thực hiện Quy chế làm việc.

7. Thực hiện các trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Điều 6 Quy chế này.

8. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh được Ủy ban nhân dân tỉnh phân công là Người phát ngôn chính thức về các vấn đề liên quan đến thẩm quyền quản lý Nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong trường hợp cụ thể, được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có thể phân công cho Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quyền của Người phát ngôn của Ủy ban nhân dân tỉnh về các vấn đề liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách.