vanban.org

Điều 40. Báo cáo kết quả kiểm tra — Quyết định 15/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/03/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Tĩnh Ban hành 01/03/2026 Hiệu lực 01/03/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 15/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh · 15/2026/QĐ-UBND
01/03/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 45/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh Hà Tĩnh nhiệm kỳ 2021 - 2026 · 45/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 55/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh · 55/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2026/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 40
Đọc toàn văn

Điều 40. Báo cáo kết quả kiểm tra

1. Khi kết thúc kiểm tra, cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền thực hiện việc kiểm tra phải báo cáo kết quả với cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định; nếu phát hiện có sai phạm thì xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Định kỳ hằng tháng, quý, năm hoặc đột xuất (khi có yêu cầu) các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách tình hình kiểm tra việc thi hành các văn bản thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý.

3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp chung, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình kiểm tra việc thi hành văn bản và nhiệm vụ được giao của các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan tại phiên họp thường kỳ của Ủy ban nhân dân tỉnh vào cuối quý hoặc đột xuất (khi có yêu cầu).

Điều 41. Chế độ báo cáo, xin ý kiến, kiểm tra, giám sát việc thực hiện phân cấp, phân quyền, ủy quyền

1. Các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã khi thực hiện nhiệm vụ theo phân cấp, ủy quyền, phải:

a) Báo cáo định kỳ hằng tháng, hằng quý, hằng năm về kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân cấp, ủy quyền;

b) Báo cáo đột xuất khi có vấn đề phức tạp, vượt thẩm quyền hoặc có nguy cơ ảnh hưởng lớn đến tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội;

c) Xin ý kiến Ủy ban nhân dân tỉnh trước khi quyết định các vấn đề quan trọng, nhạy cảm theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Sở Nội vụ là cơ quan chủ trì, có trách nhiệm:

a) Chủ trì theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện phân cấp, phân quyền, ủy quyền trong phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Chủ trì tiếp nhận, tổng hợp báo cáo của các cơ quan, đơn vị, địa phương về tình hình, kết quả thực hiện phân cấp, ủy quyền;

c) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức kiểm tra, giám sát định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện phân cấp, ủy quyền;

d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan đề xuất biện pháp xử lý, kiến nghị điều chỉnh nội dung phân cấp, ủy quyền khi phát hiện việc thực hiện không hiệu quả hoặc có sai phạm.

3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm:

a) Phối hợp với Sở Nội vụ trong việc tiếp nhận, tổng hợp báo cáo;

b) Tham mưu, phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan đến việc thực hiện phân cấp, phân quyền, ủy quyền.

4. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong phạm vi lĩnh vực, địa bàn được phân công phụ trách có trách nhiệm trực tiếp kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ đã phân cấp, ủy quyền; kịp thời báo cáo tập thể Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, quyết định đối với các vấn đề vượt thẩm quyền.

5. Cơ quan, đơn vị, cá nhân được phân cấp, ủy quyền chịu trách nhiệm trực tiếp trước Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Trường hợp để xảy ra sai phạm, đình trệ, kém hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh có quyền thu hồi, điều chỉnh nội dung phân cấp, ủy quyền và xem xét trách nhiệm theo quy định.