vanban.org

Điều 9. Quản lý và sử dụng tiền lãi cho vay — Quyết định 15/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/02/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 07/02/2026 Thay thế: 12/2026/QĐ-UBND · 28/01/2026 Sửa đổi, bổ sung: 17/2020/QĐ-UBND · 12/05/2020
Kon Tum Ban hành 23/05/2018 Hiệu lực 01/06/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 12/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 12/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 15/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2012/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung quy chế quản lý sử dụng vốn ủy thác từ ngân sách tỉnh sang chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội để cho vay đối với hộ nghèo trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 13/2008/QĐ-UBND ngày 2-4-2008 của Uy ban nhân dân tỉnh Kon Tum · 21/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Quản lý và sử dụng tiền lãi cho vay

1. NHCSXH tỉnh, NHCSXH huyện quản lý và hạch toán số tiền lãi thu được từ hoạt động cho vay bằng nguồn vốn ngân sách địa phương vào thu nhập của NHCSXH tình, NHCSXH huyện và quản lý, sử dụng theo nguyên tắc thứ tự ưu tiên sau:

a) Trích p dự phòng rủi ro tín dụng chung theo quy định tại Quyết định số 30/2015/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý tài chính đối với NHCSXH ban hành kèm theo Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài Chính.

Trường hợp tại thời điểm trích lập dự phòng rủi ro tín dụng, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ khoanh thấp hơn 0,75% thì quỹ dự phòng rủi ro tín dụng tối đa bằng 0,75% tính trên số dư nợ cho vay (không bao gồm nợ quá hạn và nợ khoanh);

b) Trích phí quản lý nguồn vốn ủy thác cho NHCSXH tình, NHCSXH huyện theo dư nợ cho vay bình quân. Mức phí quản lý tối thiểu bằng mức phí quản lý Thủ tướng Chính phủ giao cho NHCSXH trong từng thời kỳ. Trường hợp lãi thu được sau khi trích quỹ dự phòng rủi ro tín dụng chung không đủ trích phí quản lý nguồn vốn ủy thác cho NHCSXH tinh, NHCSXH huyện theo quy định, ngân sách địa phương cấp bù phần còn thiếu cho NHCSXH tinh, NHCSXH huyện nơi nhận ủy thác theo phân cấp hiện hành;

c) Trích phí chi cho công tác chi đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng của Ban Đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH tỉnh, NHCSXH cấp huyện, các cơ quan, đơn vị liên quan đến hoạt động cho vay bằng nguồn vốn NHCSXH tỉnh, NHCSXH huyện nhận ủy thác từ ngân sách địa phương. Mức trích phí tối đa không quá 15% số tiền lãi thu được. Căn cứ mức phí được trích, Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH tinh, NHCSXH cấp huyện có trách nhiệm quyết định mức chi cho các nhiệm vụ tại mục này cho phù hợp trong phạm vi nguồn phí được trích;

d) Phần còn lại (nếu có) được bổ sung vào nguồn vốn cho vay.

2. Nội dung và mức chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng được thực hiện theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập.

3. Đối với đối tượng vay vốn theo Đề án cho vay tiêu dùng: Quản lý và sử dụng tiền lãi cho vay theo quy định tại Khoản 14, Mục II Đề án cho vay tiêu dùng.