vanban.org

Điều 4. Quy trình chuyển nguồn vốn ngân sách — Quyết định 15/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/02/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 07/02/2026 Thay thế: 12/2026/QĐ-UBND · 28/01/2026 Sửa đổi, bổ sung: 17/2020/QĐ-UBND · 12/05/2020
Kon Tum Ban hành 23/05/2018 Hiệu lực 01/06/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 12/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 12/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 15/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2012/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung quy chế quản lý sử dụng vốn ủy thác từ ngân sách tỉnh sang chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội để cho vay đối với hộ nghèo trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 13/2008/QĐ-UBND ngày 2-4-2008 của Uy ban nhân dân tỉnh Kon Tum · 21/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quy trình chuyển nguồn vốn ngân sách

1. Hằng năm, căn cứ vào hợp đồng ủy thác, phụ lục hợp đồng ủy thác và đề nghị của NHCSXH tỉnh, NHCSXH huyện:

Sở Tài chính (đối với nguồn vốn ngân sách tỉnh). Phòng Tài chính - Kế hoạch (đối với nguồn vốn ngân sách cấp huyện) thực hiện chuyển nguồn vốn ủy thác ngân sách địa phương bằng lệnh chi tiền sang NHCSXH tỉnh, NHCSXH huyện theo phụ lục hợp đồng ủy thác đã ký kết.

2. Vốn ngân sách địa phương ủy thác cho NHCSXH tỉnh, NHCSXH huyện được hạch toán chi theo mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.