vanban.org

Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương — Quyết định 15/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/02/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 07/02/2026 Thay thế: 12/2026/QĐ-UBND · 28/01/2026 Sửa đổi, bổ sung: 17/2020/QĐ-UBND · 12/05/2020
Kon Tum Ban hành 23/05/2018 Hiệu lực 01/06/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 12/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 12/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 15/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2012/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung quy chế quản lý sử dụng vốn ủy thác từ ngân sách tỉnh sang chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội để cho vay đối với hộ nghèo trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 13/2008/QĐ-UBND ngày 2-4-2008 của Uy ban nhân dân tỉnh Kon Tum · 21/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2018/QĐ-UBND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương

1. Cơ quan Tài chính cấp tỉnh, cấp huyện chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân cùng cấp:

a) Trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, bố trí nguồn vốn từ ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện ủy thác cho NHCSXH tỉnh, NHCSXH huyện hằng năm tùy theo khả năng cân đối ngân sách địa phương; chuyển vốn đầy đủ, kịp thời cho NHCSXH tỉnh, NHCSXH huyện để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn;

b) Phối hợp với cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội cùng cấp kiểm tra việc phân phối, sử dụng lãi cho vay thu được theo Điều 9 Quy chế này.

2. Các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác: 

a) Tuyên truyền, vận động và hướng dẫn thành lập Tổ tiết kiệm và vay vốn để thực hiện ủy thác cho vay;

b) Tổ chức kiểm tra, giám sát, quản lý hoạt động tín dụng theo văn bản và hợp đồng  thác đã ký với NHCSXH tỉnh, NHCSXH huyện.

3. NHCSXH tỉnh, NHCSXH huyện:

a) Chịu trách nhiệm toàn diện việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng vốn ngân sách tỉnh và ngân sách cấp huyện chuyển sang NHCSXH tỉnh, NHCSXH huyện theo đúng quy định của pháp luật và các quy định tại Quy chế này. Quản lý và sử dụng nguồn vốn uỷ thác, nguồn quỹ dự phòng rủi ro tín dụng theo đúng quy định; sử dụng hiệu quả vốn thu hồi để cho vay quay vòng, không để vốn tồn đọng;

b) Phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra vốn vay, xử lý nợ theo quy định;

c) Lập hồ sơ xử lý nợ bị rủi ro trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;

d) Định kỳ 6 tháng, năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, cấp huyện về kết quả tạo lập, quản lý, sử dụng nguồn vốn từ ngân sách tỉnh, ngân sách huyện chuyển qua NHCSXH tỉnh, NHCSXH huyện theo thời hạn đã quy định tại Điều 11 Quy chế này.

4. Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố Kon Tum:

Chỉ đạo và phối hợp với các cơ quan chức năng, NHCSXH tỉnh, NHCSXH huyện thực hiện đúng các quy định tại Quy chế này.

5. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn:

a) Chịu trách nhiệm xác nhận đối tượng vay vốn theo từng chương trình cho vay theo Quy chế này;

b) Phối hợp với NHCSXH tỉnh, NHCSXH huyện, tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra việc sử dụng vốn vay, đôn đốc trả nợ, trả lãi; kiểm tra, phúc tra hộ vay vốn bị rủi ro trên địa bàn;

c) Phối hợp với NHCSXH tỉnh, NHCSXH huyện xử lý các trường hợp nợ chây ỳ, nợ quá hạn, hướng dẫn hộ vay lập hồ sơ đề nghị xử lý nợ rủi ro do nguyên nhân khách quan; tham gia  đôn đốc thu hồi nợ khó đòi.

6. Trách nhiệm của người vay:

a) Kê khai hồ sơ đầy đủ, trung thực, chính xác;

b) Sử dụng vốn vay đúng mục đích;

c) Hoàn trả gốc, lãi đúng quy định.