Điều 3. Các Giám đốc: Sở Tài chính, Sở Kế hoạch Đầu tư, Sở Lao động Thương binh Xã hội, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 15/2018/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/02/2026
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 3/3 · từ 07/02/2026
Thay thế: 12/2026/QĐ-UBND · 28/01/2026
Sửa đổi, bổ sung: 17/2020/QĐ-UBND · 12/05/2020
Dòng đời phiên bản
3 đời quyết định · 5 phiên bản · 14 năm
07/02/202612/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem
22/05/202017/2020/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung
01/06/2018Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 15/2018/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2018 và thay thế:
Điều 3
Chương 1 — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
Điều 2
Chương II — CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Cơ quan ký hợp đồng ủy thác với NHCSXH tỉnh, NHCSXH huyện
Điều 4. Quy trình chuyển nguồn vốn ngân sách
Điều 5. Đối tượng cho vay
Điều 6. Mục đích sử dụng vốn vay
Điều 7. Mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay, quy trình, thủ tục hồ sơ cho vay, quy trình thu nợ, thu lãi tiền vay, bảo đảm tiền vay (nếu có)
Điều 8. Gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn
Điều 9. Quản lý và sử dụng tiền lãi cho vay
Điều 10. Xử lý nợ bị rủi ro
Điều 11. Chế độ báo cáo
Điều 12. Hạch toán, theo dõi cho vay, chế độ báo cáo quyết toán
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương
Điều 14. Xử lý vi phạm
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy