vanban.org

Điều 7. Bổ nhiệm vào ngạch, nâng ngạch, chuyển ngạch, xếp lương, nâng bậc lương, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề — Quyết định 15/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/11/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/11/2021 Thay thế: 25/2021/QĐ-UBND · 19/11/2021
Hà Nội Ban hành 13/04/2017 Hiệu lực 24/04/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp có vốn Nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội. · 25/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức, lao động hợp đồng trong các cơ quan hành chính thuộc thành phố Hà Nội · 15/2017/QĐ-UBND
30/11/202125/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 24/04/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 11/2012/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh một số điều của Quyết định số 103/2009/QĐ-UBND ngày 24/09/2009 quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương, tiền công, cán bộ, công, viên chức và lao động hợp đồng trong cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố Hà Nội · 11/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2017/QĐ-UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Bổ nhiệm vào ngạch, nâng ngạch, chuyển ngạch, xếp lương, nâng bậc lương, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề

1. Ủy ban nhân dân Thành phố

Quyết định tổ chức thi nâng ngạch công chức theo quy định.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố

a) Công nhận kết quả thi nâng ngạch công chức;

b) Cho phép cán bộ, công chức tham gia dự thi nâng ngạch chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp và tương đương theo quy định;

c) Đề nghị Bộ Nội vụ bổ nhiệm vào ngạch, chuyển ngạch và xếp lương chuyên viên cao cấp và tương đương đối với cán bộ, công chức;

d) Quyết định bổ nhiệm vào ngạch, chuyển ngạch và xếp lương chuyên viên chính và tương đương đối với cán bộ, công chức;

đ) Quyết định nâng bậc lương trước thời hạn, nâng bậc lương thường xuyên và phụ cấp thâm niên vượt khung ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương đối với cán bộ, công chức theo quy định;

e) Quyết định bổ nhiệm vào ngạch, chuyển ngạch và xếp lương, nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, nâng phụ cấp thâm niên vượt khung, nâng phụ cấp thâm niên nghề (nếu có) đối với cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố bổ nhiệm, phê chuẩn (trừ chi cục trưởng);

g) Đề nghị Bộ Nội vụ có ý kiến thống nhất về việc bổ nhiệm vào ngạch và xếp lương đối với trường hợp chưa được xếp lương theo ngạch, bậc lương, cấp hàm theo thang bảng lương do Nhà nước quy định.

3. Sở Nội vụ

a) Triển khai, thực hiện tổ chức thi nâng ngạch công chức theo quy định;

b) Hướng dẫn, thẩm định hồ sơ các đối tượng được quy định tại Khoản 1, Khoản 2 của Điều này, trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.

4. Giám đốc Sở Nội vụ

a) Quyết định bổ nhiệm vào ngạch, xếp lương chuyên viên và tương đương trở xuống cho những đối tượng được tuyển dụng vào công chức (trường hợp đã hoàn thành chế độ tập sự hoặc được miễn thực hiện chế độ tập sự) và đối tượng đạt kết quả thi nâng ngạch công chức; cán bộ, công chức cấp xã chuyển thành công chức cấp huyện trở lên;

b) Quyết định chuyển ngạch và xếp lương chuyên viên và tương đương trở xuống đối với cán bộ, công chức khi chuyển đổi vị trí công tác;

c) Thẩm định và có ý kiến bằng văn bản về việc xếp lương đối với cán bộ, công chức cấp xã có trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ từ trung cấp trở lên khi có sự thay đổi về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

5. Thủ trưởng sở

a) Cho phép cán bộ, công chức tham gia dự thi hoặc xét nâng ngạch chuyên viên chính và tương đương trở lên gửi Sở Nội vụ tổng hợp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố;

b) Cho phép cán bộ, công chức tham gia dự thi hoặc xét nâng ngạch từ ngạch cán sự, nhân viên lên ngạch chuyên viên và tương đương theo quy định của pháp luật;

c) Phối hợp với Sở Nội vụ chuẩn bị hồ sơ, tài liệu có liên quan của các đối tượng được quy định tại Khoản 1; Điểm b, c, d, đ, e, g Khoản 2; Điểm a, b, c Khoản 4 của Điều này trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;

d) Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, trước thời hạn, phụ cấp thâm niên vượt khung và phụ cấp thâm niên nghề (nếu có) đối với chi cục trưởng, phó chi cục trưởng; trưởng phòng, phó trưởng phòng, cán bộ, công chức, lao động hợp đồng (trừ các đối tượng quy định tại Điểm d, đ Khoản 2 và Khoản 7 của Điều này).

6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Thực hiện thẩm quyền, nhiệm vụ và nội dung có liên quan như quy định tại Khoản 5 của Điều này;

b) Quyết định xếp lương cán bộ, công chức cấp xã (sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Giám đốc Sở Nội vụ);

c) Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức cấp xã;

d) Quyết định xếp lương chức danh đối với cán bộ xã có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đào tạo sơ cấp hoặc chưa được đào tạo trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

7. Chi cục trưởng

Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, phụ cấp thâm niên vượt khung và phụ cấp thâm niên nghề (nếu có) đối với công chức, lao động hợp đồng trong đơn vị (trừ đối tượng quy định tại Điểm d Khoản 5 của Điều này).