vanban.org

Điều 6. Tuyển dụng công chức — Quyết định 15/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/11/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/11/2021 Thay thế: 25/2021/QĐ-UBND · 19/11/2021
Hà Nội Ban hành 13/04/2017 Hiệu lực 24/04/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp có vốn Nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội. · 25/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức, lao động hợp đồng trong các cơ quan hành chính thuộc thành phố Hà Nội · 15/2017/QĐ-UBND
30/11/202125/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 24/04/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 11/2012/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh một số điều của Quyết định số 103/2009/QĐ-UBND ngày 24/09/2009 quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương, tiền công, cán bộ, công, viên chức và lao động hợp đồng trong cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố Hà Nội · 11/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2017/QĐ-UBND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Tuyển dụng công chức

1. Ủy ban nhân dân Thành phố

a) Quyết định tổ chức thi tuyển công chức theo quy định của pháp luật;

b) Quyết định tổ chức thực hiện việc tiếp nhận vào công chức không qua thi tuyển và xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức từ cấp huyện trở lên;

c) Phê duyệt kết quả thi tuyển công chức; phê duyệt kết quả kiểm tra, sát hạch tiếp nhận vào công chức không qua thi tuyển và xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức cấp huyện trở lên;

d) Ban hành kế hoạch tuyển dụng công chức xã.

2. Sở Nội vụ

a) Trên cơ sở Đề án vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức và biên chế công chức được phân bổ, tổng hợp xây dựng kế hoạch tuyển dụng công chức trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định;

b) Tổ chức thực hiện kế hoạch tuyển dụng công chức theo quy định của pháp luật;

c) Tổng hợp, xây dựng kế hoạch tuyển dụng công chức cấp xã trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt.

3. Giám đốc Sở Nội vụ

a) Quyết định tuyển dụng vào công chức đối với những người trúng tuyển kỳ thi tuyển công chức, đạt kết quả kiểm tra, sát hạch hoặc đã đủ điều kiện tiếp nhận vào công chức theo quy định;

b) Thẩm định và có văn bản thống nhất để Ủy ban nhân dân cấp huyện bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với công chức cấp xã.

4. Thủ trưởng sở

a) Căn cứ Đề án vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức và biên chế công chức được phân bổ, đăng ký số lượng công chức cần tuyển gửi Sở Nội vụ thẩm định, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định;

b) Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu có liên quan trình cấp có thẩm quyền quyết định tuyển dụng công chức;

c) Phân công công chức hướng dẫn tập sự cho người được tuyển dụng vào công chức (đối với trường hợp phải thực hiện chế độ tập sự, trừ đối tượng quy định tại Điểm c Khoản 6 của Điều này).

5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Thực hiện nhiệm vụ và thẩm quyền như của các sở quy định tại Khoản 4 của Điều này; 9

b) Xây dựng kế hoạch tuyển dụng công chức cấp xã gửi Sở Nội vụ thẩm định trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt và tổ chức thực hiện;

c) Quyết định công nhận kết quả tuyển dụng công chức cấp xã;

d) Quyết định tuyển dụng công chức xã đối với thí sinh trúng tuyển;

đ) Tổ chức xét tuyển chức danh chỉ huy trưởng quân sự và trưởng công an xã theo quy chế tuyển dụng công chức cấp xã.

6. Chi cục trưởng

a) Căn cứ biên chế công chức được phân bổ đăng ký số lượng công chức cần tuyển báo cáo sở để tổng hợp theo quy định;

b) Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu có liên quan báo cáo sở trình cấp có thẩm quyền quyết định tuyển dụng công chức;

c) Phân công công chức hướng dẫn tập sự cho người được tuyển dụng vào công chức (trừ các đối tượng quy định tại Điểm c Khoản 4 của Điều này).