vanban.org

Điều 5. Quản lý vị trí việc làm, biên chế công chức, lao động hợp đồng, tiền lương, tiền công — Quyết định 15/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/11/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/11/2021 Thay thế: 25/2021/QĐ-UBND · 19/11/2021
Hà Nội Ban hành 13/04/2017 Hiệu lực 24/04/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp có vốn Nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội. · 25/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức, lao động hợp đồng trong các cơ quan hành chính thuộc thành phố Hà Nội · 15/2017/QĐ-UBND
30/11/202125/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 24/04/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 11/2012/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh một số điều của Quyết định số 103/2009/QĐ-UBND ngày 24/09/2009 quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương, tiền công, cán bộ, công, viên chức và lao động hợp đồng trong cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố Hà Nội · 11/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quản lý vị trí việc làm, biên chế công chức, lao động hợp đồng, tiền lương, tiền công

1. Ủy ban nhân dân Thành phố

a) Chỉ đạo, hướng dẫn đôn đốc sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định;

b) Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các quy định về quản lý vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức trong các sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố

a) Trên cơ sở Đề án vị trí việc làm, chỉ đạo các sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện lập kế hoạch, xây dựng đề án điều chỉnh, bổ sung biên chế công chức hàng năm, báo cáo Bộ Nội vụ;

b) Căn cứ biên chế công chức được Bộ Nội vụ giao, trình Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định giao biên chế công chức cho các sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện;

c) Căn cứ Nghị quyết giao biên chế của Hội đồng nhân dân Thành phố, quyết định phân bổ biên chế công chức, số lượng lao động hợp đồng cho các cơ quan, đơn vị và số lượng cán bộ, công chức cấp xã cho Ủy ban nhân dân cấp huyện.

3. Sở Nội vụ

a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố triển khai thực hiện các nội dung quy định tại Khoản 1, Khoản 2 của Điều này;

b) Thẩm định Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, tổng hợp danh mục vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của các sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện, trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định theo quy định;

c) Hướng dẫn các sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng kế hoạch biên chế công chức và số lượng lao động hợp đồng; tổng hợp số lượng cán bộ, công chức cấp xã;

d) Thẩm định, tổng hợp biên chế công chức và số lao động hợp đồng của các sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện; tổng hợp số lượng cán bộ, công chức cấp xã, trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định;

đ) Thông báo giao chỉ tiêu biên chế công chức, số lao động hợp đồng của các sở, UBND cấp huyện và số lượng cán bộ, công chức cấp xã;

e) Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng biên chế công chức, số lượng lao động hợp đồng của các sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện, số lượng cán bộ, công chức cấp xã.

4. Sở Tài chính

a) Phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan có liên quan xây dựng quỹ tiền lương, cơ chế khoán chi phí hành chính trong các sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định;

b) Thực hiện thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng quỹ tiền lương, tiền công của các cơ quan theo đúng Luật Ngân sách Nhà nước và các quy định của pháp luật hiện hành.

5. Thủ trưởng sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Trước ngày 01 tháng 6 hàng năm, xây dựng kế hoạch sử dụng biên chế công chức, số lao động hợp đồng và số lượng cán bộ, công chức cấp xã, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố (qua Sở Nội vụ thẩm định, tổng hợp);

b) Sử dụng, quản lý biên chế công chức, lao động hợp đồng và cán bộ, công chức cấp xã theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước và của Thành phố;

c) Hàng tháng lập danh sách cán bộ, công chức, lao động hợp đồng hưởng tiền lương, tiền công (nếu có) của cơ quan, đơn vị gửi Kho bạc nhà nước chuyển Ngân hàng chi trả cho người lao động.

6. Chi cục trưởng

a) Xây dựng kế hoạch sử dụng biên chế công chức, số lao động hợp đồng hàng năm báo cáo sở để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố;

b) Sử dụng, quản lý biên chế công chức, lao động hợp đồng theo đúng quy định;

c) Hàng tháng lập danh sách cán bộ, công chức, lao động hợp đồng hưởng tiền lương, tiền công (nếu có) của cơ quan gửi Kho bạc nhà nước chuyển Ngân hàng chi trả cho người lao động.