vanban.org

Điều 18. Thành phần Hội đồng kỷ luật — Quyết định 15/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/11/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/11/2021 Thay thế: 25/2021/QĐ-UBND · 19/11/2021
Hà Nội Ban hành 13/04/2017 Hiệu lực 24/04/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp có vốn Nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội. · 25/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức, lao động hợp đồng trong các cơ quan hành chính thuộc thành phố Hà Nội · 15/2017/QĐ-UBND
30/11/202125/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 24/04/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 11/2012/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh một số điều của Quyết định số 103/2009/QĐ-UBND ngày 24/09/2009 quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương, tiền công, cán bộ, công, viên chức và lao động hợp đồng trong cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố Hà Nội · 11/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2017/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Thành phần Hội đồng kỷ luật

1. Đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý có hành vi vi phạm pháp luật, Hội đồng kỷ luật có 05 thành viên, bao gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố (đối với thủ trưởng sở, phó thủ trưởng sở); thủ trưởng sở hoặc phó thủ trưởng sở (đối với chi cục trưởng, phó chi cục trưởng, trưởng phòng, phó trưởng phòng thuộc sở); Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với trưởng phòng, phó trưởng phòng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện);

b) Một Ủy viên Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan sử dụng công chức;

c) Một Ủy viên Hội đồng là đại diện cấp ủy Đảng cùng cấp;

d) Một Ủy viên Hội đồng là đại diện Ban Chấp hành công đoàn sở (đối với thủ trưởng sở, phó thủ trưởng sở; chi cục trưởng, phó chi cục trưởng, trưởng phòng, phó trưởng phòng thuộc sở); Ban chấp hành công đoàn cơ quan huyện (đối với trưởng phòng, phó trưởng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện);

đ) Một Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng là Giám đốc hoặc Phó Giám đốc Sở Nội vụ (đối với thủ trưởng sở, phó thủ trưởng sở); chánh văn phòng hoặc phó chánh văn phòng; trưởng phòng hoặc phó trưởng phòng tổ chức cán bộ (đối với chi cục trưởng, phó chi cục trưởng, trưởng phòng, phó trưởng phòng thuộc sở); trưởng phòng hoặc phó trưởng phòng nội vụ (đối với trưởng phòng, phó trưởng phòng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện).

1. Đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý có hành vi vi phạm pháp luật, Hội đồng kỷ luật có 05 thành viên, bao gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là thủ trưởng sở hoặc cấp phó của thủ trưởng sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; chi cục trưởng hoặc phó chi cục trưởng

b) Một Ủy viên Hội đồng là đại diện Ban Chấp hành công đoàn sở; công đoàn cơ quan huyện; công đoàn chi cục;

c) Một Ủy viên Hội đồng là đại diện của đơn vị công tác có công chức bị xem xét xử lý kỷ luật, ủy viên Hội đồng này do người đứng đầu của đơn vị công tác đó lựa chọn và cử ra;

d) Một Ủy viên Hội đồng là người trực tiếp quản lý hành chính và chuyên môn, nghiệp vụ của công chức bị xem xét xử lý kỷ luật;

đ) Một Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng là người phụ trách bộ phận tham mưu về công tác tổ chức, cán bộ của cơ quan, tổ chức, đơn vị có công chức bị xem xét xử lý kỷ luật.

3. Không được cử người có quan hệ gia đình như cha, mẹ, con được pháp luật thừa nhận; vợ, chồng; anh, chị, em ruột; chị, em dâu; anh, em rể hoặc người có liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật của công chức bị xem xét xử lý kỷ luật tham gia thành viên Hội đồng kỷ luật.

4. Hội đồng kỷ luật đối với công chức xã, chỉ huy trưởng quân sự xã và trưởng công an xã thực hiện theo quy định tại Điều 42, Điều 43 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn.