vanban.org

Điều 8. Quy định về bảo lãnh tín dụng — Quyết định 15/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/03/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/03/2019 Thay thế: 05/2019/QĐ-UBND · 26/02/2019
Hà Giang Ban hành 14/09/2017 Hiệu lực 24/09/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 05/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết thực hiện Nghị quyết số 29/2018/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 05/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết thực hiện Nghị quyết 209/2015/NQ-HĐND và Nghị quyết số 86/2017/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa trên địa bàn tỉnh · 15/2017/QĐ-UBND
07/03/201905/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 24/09/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết thực hiện Nghị quyết 209/2015/NQ-HĐND, ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Giang · 04/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2017/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Quy định về bảo lãnh tín dụng

1. Điều kiện để được bảo lãnh: Doanh nghiệp vừa và nhỏ, Hợp tác xã có đăng ký hoạt động sản xuất kinh doanh được hỗ trợ lãi suất tiền vay theo quy định tại Nghị quyết 209/2015/NQ-HĐND và Nghị quyết 86/2017/NQ-HĐND.

2. Tổ chức thực hiện bảo lãnh tín dụng:

a) Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã thực hiện bảo lãnh đối với các hợp tác xã.

b) Quỹ bảo lãnh tín dụng tỉnh thực hiện bảo lãnh đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ.