vanban.org

Điều 4. Hồ sơ, trình tự thực hiện — Quyết định 15/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/03/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/03/2019 Thay thế: 05/2019/QĐ-UBND · 26/02/2019
Hà Giang Ban hành 14/09/2017 Hiệu lực 24/09/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 05/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết thực hiện Nghị quyết số 29/2018/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 05/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết thực hiện Nghị quyết 209/2015/NQ-HĐND và Nghị quyết số 86/2017/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa trên địa bàn tỉnh · 15/2017/QĐ-UBND
07/03/201905/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 24/09/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết thực hiện Nghị quyết 209/2015/NQ-HĐND, ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Giang · 04/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Hồ sơ, trình tự thực hiện

1. Đối với các chính sách hỗ trợ lãi suất để: thâm canh vườn chè; thâm canh vườn cam; trồng mới cây dược liệu, vườn ươm cây giống dược liệu; chăn nuôi trâu, bò, dê, lợn giống địa phương, gia cầm giống địa phương, xây dựng chuồng nuôi; nuôi ong; cơ sở bảo quản cam; cơ sở sơ chế, bảo quản dược liệu; vay vốn sản xuất kinh doanh của HTX nông lâm nghiệp; vay vốn mua máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp

a) Cá nhân, tổ chức có nhu cầu vay vốn làm đơn đăng ký gửi UBND cấp xã về nhu cầu vay vốn và hỗ trợ lãi suất (cá nhân theo mẫu 01 và tổ chức theo mẫu 02).

b) UBND cấp xã tiếp nhận đơn của các tổ chức, cá nhân xin vay vốn; sàng lọc đối tượng theo đúng quy định của Nghị quyết 209/2015/NQ-HĐND và Nghị quyết 86/2017/NQ-HĐND; quy định của UBND tỉnh và quy định của các ngân hàng thương mại; sau đó lập danh sách kèm theo đơn của tổ chức, cá nhân gửi Phòng Nông nghiệp và PTNT (gọi chung Phòng Nông nghiệp) huyện để xem xét thẩm định.

c) Phòng Nông nghiệp tổng hợp nhu cầu vay vốn của tổ chức, cá nhân, sau đó phối hợp với Ngân hàng thương mại, các đơn vị có liên quan hướng dẫn các tổ chức, cá nhân lập phương án hoặc dự án sản xuất, kinh doanh; xây dựng kế hoạch thẩm định và thông báo cho các ngân hàng thương mại, Ủy ban nhân dân xã cùng phối hợp tổ chức thẩm định.

d) Ngân hàng thương mại có trách nhiệm phối hợp với Phòng Nông nghiệp và PTNT, các đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thẩm định (thành phần tổ thẩm định do Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định); thông báo kết quả cho tổ chức, cá nhân đủ điều kiện vay vốn. Quy trình cho vay thực hiện theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

đ) Việc giải ngân cho các cá nhân được thực hiện tại trụ sở ngân hàng thương mại nơi cho vay; trong trường hợp cần thiết, nếu giải ngân cho nhiều khách hàng, với số tiền lớn thì thực hiện giải ngân tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã.

e) Hàng quý Ngân hàng thương mại tổng hợp danh sách, nội dung liên quan, gửi kèm bản sao Hợp đồng vay vốn ngân hàng của các tổ chức, cá nhân (chỉ gửi lần đầu trong cả thời gian vay) gửi Phòng Nông nghiệp và PTNT. Phòng Nông nghiệp và PTNT tiếp nhận, chủ trì phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm định và trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định hỗ trợ lãi suất.

2. Đối với chính sách hỗ trợ lãi suất cho tổ chức, cá nhân vay vốn đầu tư xây dựng nhà máy chế biến chè; đầu tư dự án ứng dụng công nghệ cao; dự án phát triển cây, con ngoài chính sách quy định

a) Hồ sơ:

- Đơn đề nghị (đối với cá nhân theo mẫu số 01; đối với tổ chức theo mẫu số 02).

- Văn bản chấp thuận dự án đầu tư của cấp có thẩm quyền

- Dự án đầu tư.

- Hợp đồng vay vốn với Ngân hàng thương mại

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

c) Trình tự thực hiện: Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đến Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, các Sở, Ngành có liên quan thẩm định và trình UBND tỉnh xem xét quyết định hỗ trợ lãi suất.

3. Đối với tổ chức, cá nhân được hỗ trợ trực tiếp để đầu tư xây dựng: nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi; nhà máy chế biến dược liệu

a) Hồ sơ:

- Đơn đề nghị hỗ trợ (đối với cá nhân theo mẫu số 01; đối với tổ chức theo mẫu số 02).

- Dự án đầu tư.

- Văn bản chấp thuận đầu tư của cấp thẩm quyền.

- Giấy chứng nhận đầu tư (nếu có).

- Biên bản nghiệm thu công suất đối với nhà máy đã hoàn thành đi vào hoạt động do Sở Công thương chủ trì.

b) Số lượng hồ sơ: 06 bộ

c) Trình tự thực hiện: Tổ chức cá nhân gửi hồ sơ đến Sở Kế hoạch và Đầu tư (Trung tâm hành chính công tỉnh Hà Giang) tiếp nhận, lấy ý kiến tham gia của các sở, ngành có liên quan thẩm định trình UBND tỉnh quyết định hỗ trợ đầu tư; Sở Tài chính có trách nhiệm thanh quyết toán nguồn kinh phí hỗ trợ.

4. Đối với tổ chức, cá nhân thuê đất trồng dược liệu

a) Hồ sơ:

- Đơn đề nghị hỗ trợ tiền thuê đất (đối với cá nhân theo mẫu số 01; đối với tổ chức theo mẫu số 02).

- Dự án hoặc phương án đầu tư.

- Giấy chứng nhận đầu tư (nếu có).

- Danh sách Hợp đồng thuê đất giữa tổ chức với hộ gia đình, cá nhân (có xác nhận của thôn, xã).

- Biên bản nghiệm thu do Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì.

b) Số lượng hồ sơ 06 bộ

c) Trình tự thực hiện: Sau khi cây trồng được Sở Nông nghiệp và PTNT tổ chức nghiệm thu; tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đến Sở Kế hoạch và Đầu tư (Trung tâm hành chính công tỉnh Hà Giang) tiếp nhận thẩm định trình UBND tỉnh xem xét, quyết định hỗ trợ đầu tư; Sở Tài chính có trách nhiệm thanh toán, quyết toán kinh phí hỗ trợ.

5. Đối với tổ chức, cá nhân được thuê đất có mặt bằng sạch để đầu tư dự án ứng dụng công nghệ cao; hợp tác xã thuê đất để xây dựng trụ sở và kho bãi

a) Hồ sơ:

- Đơn xin thuê đất (theo mẫu số 01 thông tư 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và môi trường).

- Bản đồ thu hồi và giao cho thuê.

- Bản sao giấy chứng nhận đầu tư hoặc văn bản chấp thuận đầu tư kèm theo thuyết minh dự án đầu tư.

- Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất, điều kiện cho thuê đất của Sở Tài nguyên và môi trường.

b) Số lượng hồ sơ: 06 bộ.

c) Trình tự thực hiện: Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường (Trung tâm hành chính công tỉnh Hà Giang) tiếp nhận, lấy ý kiến tham gia của các của các sở, ngành có liên quan thẩm định trình UBND tỉnh quyết định.

6. Đối với tổ chức, cá nhân phát triển lâm nghiệp

a) Hỗ trợ trực tiếp chuyển đổi vườn tạp

- Hồ sơ

+ Đơn đề nghị.

+ Biên bản xác minh tiêu chí vườn tạp của cơ quan chuyên môn cấp huyện.

+ Quyết định giao chỉ tiêu kế hoạch của huyện cho tổ chức, cá nhân.

+ Biên bản nghiệm thu kết quả chuyển đổi diện tích vườn tạp sang trồng rừng của cơ quan có thẩm quyền.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

- Trình tự thực hiện: Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đến UBND xã tổng hợp gửi Phòng Nông nghiệp và PTNT chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan thẩm định và trình UBND huyện quyết định hỗ trợ.

b) Hỗ trợ trồng rừng kinh tế bằng giống tốt

- Hồ sơ:

+ Đơn đề nghị.

+ Quyết định giao chỉ tiêu kế hoạch của huyện cho tổ chức, cá nhân.

+ Hồ sơ trồng rừng bằng giống tốt được cấp có thẩm quyền phê duyệt (đối với tổ chức).

+ Biên bản nghiệm thu kết quả trồng rừng bằng giống tốt của cơ quan có thẩm quyền.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

- Trình tự thực hiện: Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đến UBND xã tổng hợp gửi Phòng Nông nghiệp và PTNT chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan thẩm định và trình UBND huyện quyết định hỗ trợ.

7. Đối với hỗ trợ Hợp tác xã nông, lâm nghiệp

a) Hỗ trợ trực tiếp thành lập mới:

- Hồ sơ:

+ Đơn đề nghị.

+ Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã được cơ quan có thẩm quyền cấp (Bản sao).

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

- Trình tự thực hiện: HTX gửi hồ sơ đến Phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm định và trình UBND huyện ra quyết định hỗ trợ.

b) Hỗ trợ trực tiếp Hợp tác xã xây dựng trụ sở

- Hồ sơ:

+ Đơn đề nghị.

+ Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã được cấp có thẩm quyền cấp.

+ Xác nhận của UBND huyện nơi Hợp tác xã đăng ký hoạt động chưa có trụ sở làm việc. 

+ Xác nhận của cơ quan thuế địa phương về nộp thuế thu nhập của HTX.

+ Biên bản nghiệm thu công trình trụ sở Hợp tác xã đã xây dựng hoàn thành của UBND huyện.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

- Trình tự thực hiện: Hợp tác xã gửi hồ sơ đến Phòng Kinh tế và hạ tầng chủ trì phối hợp với các phòng liên quan thẩm định trình UBND huyện xem xét quyết định hỗ trợ.

8. Đối với tổ chức, cá nhân liên kết thực hiện dồn điền, đổi thửa

a) Hồ sơ:

- Đơn đề nghị.

- Hợp đồng liên kết giữa tổ chức có tư cách pháp nhân với với các hộ gia đình để sản xuất hàng hóa; hợp đồng ký kết có thời gian từ 24 tháng trở lên.

- Phê duyệt kế hoạch dồn điền, đổi thửa của UBND cấp huyện.

- Nghiệm thu kết quả dồn điền, đổi thửa của UBND cấp xã kèm theo Danh sách thống kê diện tích trước, sau dồn điền của từng cá nhân có xác nhận của UBND cấp xã.

- Hợp đồng vay vốn với Ngân hàng thương mại (đối với nội dung hỗ trợ lãi suất vay vốn). Tổ chức, cá nhân chỉ được hỗ trợ lãi suất vay vốn mua máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp khi đã thực hiện hoàn thành việc dồn điền, đổi thửa.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

c) Trình tự thực hiện: Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đến Phòng Nông nghiệp và PTNT chủ trì phối hợp với Phòng Tài chính - KH thẩm định, trình UBND huyện quyết định hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân đủ điều kiện.

9. Đối với tổ chức, cá nhân đăng ký thương hiệu sản phẩm

a) Hồ sơ:

- Đơn đề nghị hỗ trợ (đối với cá nhân theo mẫu số 01; đối với tổ chức theo mẫu số 02).

- Hợp đồng, thanh lý hợp đồng và hóa đơn giá trị gia tăng thanh toán chi phí xây dựng thương hiệu (bản sao).

- Bản sao văn bằng bảo hộ đã được Cục sở hữu trí tuệ cấp (bản sao).

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức (bản sao).

b) Số lượng hồ sơ: 06 bộ

c) Trình tự thực hiện: Tổ chức cá nhân gửi hồ sơ đến Sở Khoa học và công nghệ thẩm định trình UBND tỉnh ra quyết định hỗ trợ. Trường hợp không đủ điều kiện hưởng chính sách hỗ trợ, Sở Khoa học và Công nghệ có văn bản trả lời cho tổ chức, cá nhân biết.

10.  Đối với dẫn tinh viên

a) Hồ sơ:

- Đơn đề nghị hỗ trợ tiền công cho người dẫn tinh viên theo mẫu quy định tại mẫu số số 01.

- Danh sách có xác nhận của từng hộ gia đình có đại gia súc được thụ tinh nhân tạo thành công và Trưởng thôn, Trưởng ban thú y và UBND cấp xã.

b) Số lượng hồ sơ 01 bộ

c) Trình tự thực hiện: Tổ chức cá nhân gửi hồ sơ đến phòng Nông nghiệp tiếp nhận, thẩm định trình UBND cấp huyện xem xét quyết định hỗ trợ.

11. Tổ chức, cá nhân bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh, nguyên nhân khách quan, bất khả kháng

a) Trình tự, thủ tục hỗ trợ, định mức hỗ trợ được thực hiện theo Nghị định số 02/2017/NĐ- CP, ngày 09 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ và Quyết định số 806/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành định mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Đối với hộ gia đình, cá nhân, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ của Trung ương; đối với các tổ chức có tư cách pháp nhân khác sử dụng nguồn kinh phí ngân sách địa phương.

b) Trình tự, thủ tục cơ cấu lại nợ, khoanh nợ, dãn nợ, xóa nợ được thực hiện theo hướng dẫn của các ngân hàng thương mại giải ngân cho tổ chức, cá nhân vay vốn.

c) Các tổ chức, cá nhân bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh, nguyên nhân khách quan, bất khả kháng được vay vốn để khôi phục lại sản xuất. Trình tự, hồ sơ, thủ tục được thực hiện theo quyết định này.