vanban.org

Điều 7. Phương thức cấp phát, thanh toán — Quyết định 15/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/03/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/03/2019 Thay thế: 05/2019/QĐ-UBND · 26/02/2019
Hà Giang Ban hành 14/09/2017 Hiệu lực 24/09/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 05/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết thực hiện Nghị quyết số 29/2018/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 05/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết thực hiện Nghị quyết 209/2015/NQ-HĐND và Nghị quyết số 86/2017/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa trên địa bàn tỉnh · 15/2017/QĐ-UBND
07/03/201905/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 24/09/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết thực hiện Nghị quyết 209/2015/NQ-HĐND, ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Giang · 04/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2017/QĐ-UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Phương thức cấp phát, thanh toán

1. Cấp phát, thanh toán đối với các chính sách hỗ trợ lãi suất do cơ quan cấp huyện thẩm định (tại Khoản 1 Điều 4):

a) Trước ngày 15 của tháng cuối quý, căn cứ các hợp đồng vay vốn theo chính sách hỗ trợ quy định tại Nghị quyết 209/2015/NQ-HĐND và Nghị quyết 86/2017/NQ-HĐND; các ngân hàng thương mại có trách nhiệm lập bảng kê chi tiết lãi tiền vay của các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ lãi suất gửi Phòng Nông nghiệp và PTNT, lãi tiền vay được tính đến hết thời điểm ngày cuối quý.

b) Phòng Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm định đối tượng, nội dung hỗ trợ và số tiền vay vốn theo Hợp đồng ký kết giữa Ngân hàng thương mại với các tổ chức, cá nhân được vay vốn, trình UBND huyện cấp tạm ứng kinh phí hỗ trợ lãi suất trước ngày 25 của tháng cuối quý.

c) Căn cứ Quyết định cấp tạm ứng kinh phí của UBND huyện, Phòng Tài chính - KH chuyển trả trực tiếp kinh phí hỗ trợ lãi suất cho Ngân hàng thương mại bằng hình thức Lệnh chi tiền đối với hỗ trợ lãi suất cho các cá nhân. Đối với hỗ trợ lãi suất cho các tổ chức chuyển trực tiếp cho các tổ chức bằng hình thức Lệnh chi tiền vào tài khoản của tổ chức mở tại ngân hàng thương mại nơi cho vay. Thời gian chuyển trả kinh phí hỗ trợ lãi suất trước ngày cuối quý.

Huyện nào thực hiện chuyển trả kinh phí hỗ trợ lãi suất không đúng quy định để phát sinh lãi trả chậm, thì huyện đó phải tự cân đối ngân sách để thanh toán lãi chậm trả theo mức lãi suất quy định của ngân hàng thương mại.

d) Hàng quý, Phòng Tài chính - Kế hoạch tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ lãi suất báo cáo UBND huyện trình UBND tỉnh (qua Sở Tài chính) cấp kinh phí trước ngày 15 của tháng đầu quý sau.

đ) Sở Tài chính có trách nhiệm tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ trình UBND tỉnh cấp bổ sung kinh phí cho các huyện, thành phố.

e) Căn cứ Quyết định cấp bổ sung kinh phí của UBND tỉnh, Sở Tài chính thông báo bổ sung có mục tiêu kinh phí về huyện, thành phố.

g) Căn cứ nguồn kinh phí do ngân sách tỉnh cấp bổ sung, các huyện, thành phố thực hiện chuyển kinh phí đã cấp tạm ứng sang thực chi ngân sách.

2. Cấp phát, thanh toán đối với các chính sách hỗ trợ lãi suất do cơ quan cấp tỉnh thẩm định (tại Khoản 2 Điều 4):

- Căn cứ quyết định hỗ trợ lãi suất của UBND tỉnh, căn cứ hợp đồng vay vốn, trước ngày 15 tháng cuối quý, Ngân hàng thương mại có trách nhiệm lập bảng kê chi tiết tiền vay của tổ chức, cá nhân được hỗ trợ lãi suất gửi Sở Tài chính, lãi tiền vay được tính đến hết thời điểm ngày cuối quý.

- Sở Tài chính trình UBND tỉnh quyết định hỗ trợ kinh phí và chuyển trả trực tiếp cho cho tổ chức, cá nhân được hỗ trợ bằng hình thức Lệnh chi tiền vào tài khoản của tổ chức, cá nhân mở tại ngân hàng thương mại nơi cho vay. Thời gian chuyển trả kinh phí hỗ trợ lãi suất trước ngày cuối quý.

3. Cấp phát, thanh toán đối với các chính sách hỗ trợ trực tiếp

3.1. Đối với chính sách hỗ trợ từ nguồn vốn đầu tư:

- Cơ quan chủ trì phối hợp với đơn vị liên quan chủ trì thẩm định hồ sơ của các tổ chức, cá nhân:

+ Trường hợp đủ điều kiện hưởng chính sách hỗ trợ: trình UBND tỉnh quyết định hỗ trợ.

+ Trường hợp không đủ điều kiện hưởng chính sách hỗ trợ: có văn bản trả lời cho tổ chức, cá nhân biết.

- Căn cứ Quyết định hỗ trợ của UBND tỉnh, Sở Tài chính cấp kinh phí cho tổ chức, cá nhân được hưởng chính sách hỗ trợ bằng hình thức Lệnh chi tiền.

3.2. Đối với chính sách hỗ trợ từ nguồn kinh phí sự nghiệp

a) Cấp tỉnh thực hiện (Chính sách hỗ trợ đăng ký thương hiệu sản phẩm, hỗ trợ tiền thuê đất trồng dược liệu):

- Sở Tài chính căn cứ quyết định hỗ trợ của UBND tỉnh, cấp kinh phí hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân vào nguồn không thực hiện chế độ tự chủ của:

+ Sở Khoa học và Công nghệ đối với chính sách hỗ trợ đăng ký thương hiệu sản phẩm.

+ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với chính sách hỗ trợ tiền thuê đất trồng dược liệu.

- Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm quản lý và chi trả kinh phí tỉnh hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân.

b) Cấp huyện thực hiện:

- Chính sách hỗ trợ tiền công cho dẫn tinh viên:

+ Căn cứ Quyết định hỗ trợ của UBND huyện, Phòng Tài chính - Kế hoạch trình UBND cấp huyện cấp tạm ứng kinh phí để hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân.

+  Phòng Tài chính - Kế hoạch chuyển kinh phí hỗ trợ tiền công cho dẫn tinh viên về Trạm Thú y.

+ Trạm Thú y căn cứ hồ sơ được duyệt để chi trả tiền công cho dẫn tinh viên.

- Chính sách hỗ trợ phát triển lâm nghiệp, phát triển hợp tác xã nông lâm nghiệp, dồn điền, đổi thửa:

+ Căn cứ quyết định hỗ trợ của UBND huyện, Phòng Tài chính - Kế hoạch trình UBND huyện cấp tạm ứng kinh phí để hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân.

+ Căn cứ Quyết định cấp tạm ứng kinh phí của UBND huyện, Phòng Tài chính - Kế hoạch chuyển kinh phí hỗ trợ cho Phòng Nông nghiệp và PTNT.

+ Phòng Nông nghiệp và PTNT căn cứ hồ sơ được duyệt để chi trả tiền cho các tổ chức, cá nhân.

- Sau khi hoàn thành việc chi trả chính sách hỗ trợ cho các đối tượng, phòng Tài chính - Kế hoạch tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện các chính sách báo cáo UBND huyện trình UBND tỉnh (qua Sở Tài chính) cấp kinh phí.

- Sở Tài chính có trách nhiệm tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ trình UBND tỉnh bổ sung kinh phí cho các huyện, thành phố.

- Căn cứ Quyết định cấp bổ sung kinh phí của UBND tỉnh, Sở Tài chính thông báo bổ sung có mục tiêu kinh phí về huyện, thành phố.

- Căn cứ nguồn kinh phí do ngân sách tỉnh cấp bổ sung, các huyện, thành phố thực hiện chuyển kinh phí đã cấp tạm ứng sang thực chi ngân sách và hoàn trả nguồn đã cấp tạm ứng từ ngân sách huyện.