vanban.org

Điều 25. Trách nhiệm của Sở, ngành của tỉnh — Quyết định 15/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/09/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 25/2022/QĐ-UBND · 23/08/2022 Sửa đổi, bổ sung: 01/2020/QĐ-UBND · 04/02/2020
Hà Nam Ban hành 18/05/2016 Hiệu lực 28/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 15/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý quy hoạch, đầu tư, khai thác khu đô thị trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 15/2016/QĐ-UBND
01/09/202225/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/02/202001/2020/QĐ-UBNDSửa đổi 28/05/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 25/2012/QĐ-UBND Ban hành “Quy định lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới, khu nhà ở trên địa bàn tỉnh Hà Nam” · 25/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2016/QĐ-UBND › Chương VIII › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Trách nhiệm của Sở, ngành của tỉnh

1. Trách nhiệm của Sở Xây dựng:

a) Hướng dẫn triển khai thực hiện các văn bản pháp luật liên quan đến việc quản lý trong khu đô thị áp dụng trên địa bàn tỉnh Hà Nam (quản lý chung về quy hoạch xây dựng, đầu tư xây dựng, quản lý chất lượng công trình). Chủ trì thẩm định đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng, Hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị;

b) Hướng dẫn đầu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật, cao độ giữa các khu vực lân cận theo quy hoạch được duyệt;

c) Chủ trì, phối hợp với chính quyền địa phương, chủ đầu tư các khu đô thị tổ chức kiểm tra đột xuất, định kỳ việc thực hiện quy hoạch xây dựng, đầu tư xây dụng, quản lý chất lượng công trình khu đô thị; chỉ đạo lập hồ sơ, xử lý hành chính theo quy định pháp luật. Tổng hợp báo cáo định kỳ (6 tháng, 12 tháng) về Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng;

d) Là cơ quan đầu mối tổng hợp tình hình các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị trên địa bàn, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo định kỳ 6 tháng, cả năm. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị, các Sở, Ngành liên quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện cam kết đầu tư và tiến độ thực hiện dự án;

e) Là đầu mối phối hợp với các Sở, Ngành, các đơn vị có liên quan; chính quyền đô thị và chủ đầu tư dự án khu đô thị xây dựng chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh, cho từng đô thị và giải quyết kịp thời những khó khăn vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện;

2. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư:

a) Hướng dẫn triển khai thực hiện các văn bản pháp luật liên quan đến việc lựa chọn chủ đầu tư thực hiện dự án đầu tư khu đô thị mới, khu nhà ở trên địa bàn tỉnh Hà Nam;

b) Là cơ quan đầu mối tổng hợp, bổ sung danh mục dự án đầu tư khu đô thị, định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Phối hợp cùng các đơn vị thực hiện kiểm tra tiến độ cam kết đầu tư và tiến độ thực hiện dự án;

3. Trách nhiệm của các Sở, ngành có liên quan:

a) Phối hợp với Sở Xây dựng trong việc thống nhất quản lý Nhà nước về quy hoạch và xây dựng công trình trong khu đô thị trên địa bàn tỉnh;

b) Cung cấp đầy đủ các tài liệu, thông tin, thông số kỹ thuật liên quan theo chuyên ngành cho Chủ đầu tư đầu tư xây dựng khu đô thị (nếu có);

c) Tiếp nhận quản lý, vận hành hạng mục công trình xây dựng do Chủ đầu tư xây dựng khu đô thị đã nghiệm thu, bàn giao sử dụng.

4. Trách nhiệm của Ban quản lý phát triển khu đô thị mới:

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan lập hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị do Ủy ban nhân dân tỉnh giao; xây dựng kế hoạch 5 năm, hàng năm để thực hiện khu vực phát triển đô thị trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện;

b) Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư trong khu vực phát triển đô thị; nghiên cứu, đề xuất các chính sách ưu đãi, cơ chế đặc thù áp dụng đối với hoạt động đầu tư xây dựng trong khu vực phát triển đô thị;

c) Lập kế hoạch lựa chọn chủ đầu tư dự án đầu tư phát triển đô thị, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định; hướng dẫn, hỗ trợ các chủ đầu tư trong quá trình chuẩn bị đầu tư và thực hiện dự án đầu tư phát triển đô thị;

d) Theo dõi, giám sát việc thực hiện các dự án đầu tư phát triển đô thị đảm bảo đúng theo quy hoạch, kế hoạch, tiến độ theo các nội dung dự án đã được phê duyệt; tổng hợp đề xuất và phối hợp với các cơ quan chức năng xử lý các vấn đề vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện đầu tư;

e) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng, các nhà cung cấp dịch vụ, các chủ đầu tư, đảm bảo sự kết nối đồng bộ và quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung, kết nối hạ tầng kỹ thuật giữa các dự án trong giai đoạn đầu tư xây dựng cho đến khi hoàn thành việc bàn giao cho chính quyền đô thị;

f) Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu, cung cấp thông tin về khu vực phát triển đô thị; tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Xây dựng định kỳ 6 tháng, hàng năm hoặc đột xuất về tình hình thực hiện các dự án đầu tư và thực hiện kế hoạch triển khai khu vực phát triển đô thị được giao quản lý.