vanban.org

Điều 13. Lập, thẩm định, chấp thuận đầu tư dự án khu đô thị — Quyết định 15/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/09/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 25/2022/QĐ-UBND · 23/08/2022 Sửa đổi, bổ sung: 01/2020/QĐ-UBND · 04/02/2020
Hà Nam Ban hành 18/05/2016 Hiệu lực 28/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 15/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý quy hoạch, đầu tư, khai thác khu đô thị trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 15/2016/QĐ-UBND
01/09/202225/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/02/202001/2020/QĐ-UBNDSửa đổi 28/05/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 25/2012/QĐ-UBND Ban hành “Quy định lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới, khu nhà ở trên địa bàn tỉnh Hà Nam” · 25/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2016/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Lập, thẩm định, chấp thuận đầu tư dự án khu đô thị

1. Lập dự án đầu tư khu đô thị:

a) Sau khi được lựa chọn, chủ đầu tư căn cứ quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, kế hoạch thực hiện khu vực phát triển đô thị và văn bản pháp lý có liên quan để lập dự án đầu tư;

b) Nội dung hồ sơ dự án theo quy định tại Điều 32, Nghị định số 11/2013/NĐ-CP.

2. Hồ sơ thiết kế cơ sở của dự án phải đảm bảo các yêu cầu:

a) Phù hợp với quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, kế hoạch thực hiện khu vực phát triển đô thị và hồ sơ đề xuất đã phê duyệt;

b) Thiết kế đô thị, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong khu đô thị đồng bộ đạt tiêu chuẩn về vệ sinh môi trường, cấp nước, thoát nước và vệ sinh đô thị;

c) Thể hiện được các thông số kỹ thuật chủ yếu phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật;

d) Các bản vẽ liên quan đến công trình hạ tầng kỹ thuật phải thể hiện đầy đủ vị trí đầu nối, các thông số kỹ thuật cần thiết tại điểm đầu nối kỹ thuật. Việc đầu nối phải phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và phù hợp với tài liệu khảo sát;

đ) Kết cấu hạ tầng kỹ thuật (san nến; đường giao thông; cây xanh; hệ thống cấp nước sinh hoạt, cấp nước cứu hỏa; hệ thống thoát nước mưa; hệ thống thoát nước thải; hệ thống hào kỹ thuật, ống kỹ thuật; đèn điện chiếu sáng) phải được thiết kế theo đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn và theo quy định từ Điều 8 đến Điều 15, Quyết định số 1140/QĐ-UBND ngày 02 tháng 10 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về thiết kế quy hoạch, hạ tầng kỹ thuật Khu đô thị mới, khu nhà ở trên địa bàn tỉnh.

Thiết kế hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị phải được ngầm hóa bằng hệ thống tuy nến, ống kỹ thuật. Các dự án cải tạo các khu đô thị cũ phải từng bước thay thế hệ thống kỹ thuật cũ bằng hệ thống tuy nến, ống kỹ thuật ngầm (theo quy định tại Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 7/4/2015 của Chính phủ về quản lý không gian ngầm đô thị);

e) Quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng công trình thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

g) Thiết kế cơ sở của dự án khu đô thị phải đáp ứng đủ điều kiện để tính toán khối lượng, xác định tổng mức đầu tư của dự án và thực hiện các bước tiếp theo.

3. Lập hồ sơ đề nghị chấp thuận đầu tư dự án khu đô thị:

a) Chủ đầu tư có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị chấp thuận đầu tư trình Ủy ban nhân dân xem xét quyết định chấp thuận đầu tư hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh để xin ý kiến, thẩm định, phê duyệt theo quy định;

b) Hồ sơ đề nghị chấp thuận đầu tư dự án khu đô thị theo Điều 26 Nghị định số 11/2013/NĐ-CP và Điều 22 Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BXD-BNV:

- Tờ trình đề nghị chấp thuận đầu tư thực hiện dự án, theo mẫu tại các Phụ lục số 4, 5 của Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BXD-BNV;

- Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư hoặc Quyết định chỉ định chủ đầu tư hoặc Văn bản xác nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp chủ đầu tư là chủ sử dụng khu đất thực hiện dự án;

- Hồ sơ dự án được quy định tại Điều 32 Nghị định số 11/2013/NĐ-CP;

- Các Văn bản pháp lý kèm theo: Quyết định phê duyệt khu vực phát triển đô thị và kế hoạch triển khai khu vực phát triển đô thị; hồ sơ quy hoạch chi tiết; hồ sơ chứng minh năng lực của chủ đầu tư về tài chính, kinh nghiệm về đầu tư và quản lý phù hợp để thực hiện dự án và các văn bản pháp lý có liên quan khác.

4. Thẩm định hồ sơ đề nghị và quyết định chấp thuận đầu tư:

a) Đối với các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới:

- Đối với dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20ha, Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận đầu tư, trình Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận;

- Đối với dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 ha đến dưới 100 ha, Sở xây dựng chủ trì lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, xin ý kiến Bộ Xây dựng. Sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chấp thuận đầu tư.

- Đối với dự án có quy mô sử dụng đất từ 100 ha trở lên, Sở xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xem xét hồ sơ đề nghị chấp thuận đầu tư, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ xây dựng thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận đầu tư.

b) Đối với các dự án bảo tồn, tôn tạo khu đô thị:

- Đối với các dự án thuộc khu vực có ý nghĩa quan trọng về an ninh quốc phòng, khu vực di tích cấp quốc gia, quốc gia đặc biệt; dự án thuộc khu vực hạn chế phát triển hoặc nội đô lịch sử: Sở xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xem xét hồ sơ đề nghị chấp thuận đầu tư, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản đề nghị Bộ Xây dựng có ý kiến thống nhất trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chấp thuận đầu tư;

- Đối với các dự án còn lại: Sở xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xem xét hồ sơ đề nghị chấp thuận đầu tư trình Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận.

c) Số lượng hồ sơ đề nghị hợp lệ nộp thẩm định theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 11/2013/NĐ-CP của Chính phủ.

5. Chấp thuận đầu tư dự án theo các giai đoạn phân kỳ đầu tư:

- Đối với dự án có quy mô đầu tư xây dựng lớn về diện tích, lớn về giá trị xây dựng và tiến độ thực hiện kéo dài, khi lập dự án đầu tư theo quy hoạch được duyệt chủ đầu tư thực hiện phân kỳ giai đoạn đầu tư. Các phân kỳ đảm bảo điểm dừng kỹ thuật và kết nối hạ tầng, phân kỳ giai đoạn đầu không nhỏ hơn 10ha;

- Trường hợp chủ đầu tư có nhu cầu xin chấp thuận đầu tư dự án theo các giai đoạn phân kỳ đầu tư của dự án, chủ đầu tư lập hồ sơ đề nghị theo các giai đoạn phân kỳ đầu tư trình cơ quan có thẩm quyền xem xét chấp thuận đầu tư;

- Hồ sơ đề nghị chấp thuận đầu tư theo từng giai đoạn của dự án được thực hiện theo quy định tại Điều 26 của Nghị định số 11/2013/NĐ-CP của Chính phủ.

6. Điều chỉnh dự án:

Trường hợp chủ đầu tư có đề nghị thay đổi, bổ sung một trong các nội dung: Mục tiêu, quy mô, chức năng sử dụng đất, cơ cấu sản phẩm thì phải có Tờ trình và 05 bộ hồ sơ dự án điều chỉnh gửi Sở Xây dựng xem xét, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận (đối với dự án Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận). Đối với dự án Bộ Xây dựng có ý kiến hoặc thẩm định, Chủ đầu tư gửi 03 bộ hồ sơ dự án về Bộ Xây dựng để lấy ý kiến.