vanban.org

Điều 18. Quản lý chất lượng công trình xây dựng — Quyết định 15/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/09/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 25/2022/QĐ-UBND · 23/08/2022 Sửa đổi, bổ sung: 01/2020/QĐ-UBND · 04/02/2020
Hà Nam Ban hành 18/05/2016 Hiệu lực 28/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 15/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý quy hoạch, đầu tư, khai thác khu đô thị trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 15/2016/QĐ-UBND
01/09/202225/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/02/202001/2020/QĐ-UBNDSửa đổi 28/05/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 25/2012/QĐ-UBND Ban hành “Quy định lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới, khu nhà ở trên địa bàn tỉnh Hà Nam” · 25/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2016/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Quản lý chất lượng công trình xây dựng

1. Chủ đầu tư phải tổ chức hệ thống bộ máy để quản lý chất lượng xây dựng công trình và chịu trách nhiệm toàn diện về chất lượng công trình thuộc dự án kể từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư đến khi nghiệm thu bàn giao đưa vào khai thác sử dụng theo quy định của Luật Xây dựng và các quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng và quản lý chất lượng công trình xây dựng.

2. Chủ đầu tư tổ chức lựa chọn các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực được đăng tải thông tin trên Website của Bộ Xây dựng hoặc Sở Xây dựng để thực hiện khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng công trình, thí nghiệm, kiểm định chất lượng công trình (nếu có) và các công việc xây dựng khác.

3. Chủ đầu tư tổ chức lập và phê duyệt chỉ dẫn kỹ thuật làm cơ sở để quản lý thi công xây dựng, giám sát thi công và nghiệm thu công trình.

4. Chủ đầu tư chịu sự giám sát, quản lý chất lượng của các Sở quản lý xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý phát triển khu đô thị mới và các cơ quan quản lý có liên quan theo quy định.

5. Nghiệm thu công trình xây dựng:

a) Công trình xây dựng phải được nghiệm thu theo quy định;

b) Chủ đầu tư và các nhà thầu có liên quan thỏa thuận về việc nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình hoàn thành; nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng hoàn thành theo đúng trình tự, yêu cầu kỹ thuật, chất lượng công trình;

c) Chủ đầu tư tổ chức thực hiện việc thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng theo yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng.

6. Kiểm tra công tác nghiệm công trình xây dựng:

a) Công trình xây dựng phải được cơ quan chuyên môn về xây dựng kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình theo quy định tại Khoản 4 Điều 123 Luật Xây dựng năm 2014 và Khoản 1 Điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP của Chính phủ;

b) Thẩm quyền kiểm tra, trình tự kiểm tra theo quy định tại Khoản 2, Khoản 4 Điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP của Chính phủ.

6. Định kỳ 6 tháng, 1 năm, Chủ đầu tư báo cáo về tình hình chất lượng công trình xây dựng, tiến độ thực hiện; Báo cáo hoàn thành công trình để nghiệm thu đưa vào sử dụng hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu và gửi cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng theo quy định.