Điều 13. Nội dung xét tuyển, cách tính điểm và cách xác định người trúng tuyển
Sửa đổi bởi 15/2014/QĐ-UBND · hiệu lực 21/08/20141. Nội dung xét tuyển:
a) Xét kết quả học tập và phỏng vấn đối với các chức danh Văn phòng - Thống kê, Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã), Tài chính - Kế toán, Tư pháp - Hộ tịch, Văn hóa - Xã hội theo quy định tại khoản 2 của Điều này.
b) Đối với chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự và Trưởng Công an cấp xã không thực hiện tính điểm theo quy định tại khoản 2 Điều này. Sau khi có ý kiến thống nhất về nhu cầu tuyển dụng của Sở Nội vụ, UBND cấp huyện thành lập Ban kiểm tra sát hạch để thực hiện việc kiểm tra về điều kiện, tiêu chuẩn, văn bằng theo yêu cầu của chức danh cần tuyển dụng; tiến hành sát hạch bằng hình thức phỏng vấn nhằm đánh giá hiểu biết chung về Nhà nước và pháp luật, kiến thức chuyên môn của người dự tuyển. Nội dung, câu hỏi sát hạch do Ban kiểm tra sát hạch căn cứ tiêu chuẩn và nhiệm vụ của chức danh công chức cần tuyển, báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định trước khi tổ chức sát hạch.
Ban kiểm tra sát hạch có 05 thành viên gồm: Trưởng Ban là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp huyện; 01 Ủy viên là Trưởng phòng hoặc Phó Trưởng phòng Nội vụ làm Thư ký; các Ủy viên khác là lãnh đạo Ban Tổ chức Huyện ủy, Thành ủy, Thị ủy, lãnh đạo Ban Chỉ huy Quân sự cấp huyện hoặc Công an cấp huyện tùy theo chức danh công chức cần tuyển, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp xã nơi có nhu cầu tuyển dụng. Ban kiểm tra sát hạch làm việc theo nguyên tắc tập thể, biểu quyết theo đa số, tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
Căn cứ kết quả kiểm tra và sát hạch, Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm theo quy định.
2. Cách tính điểm:
a) Điểm học tập được xác định bằng điểm trung bình cộng kết quả các môn học trong toàn bộ quá trình học tập của người dự xét tuyển ở trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh công chức dự tuyển, được quy đổi theo thang điểm 100 và tính hệ số 2.
b) Điểm tốt nghiệp được xác định bằng điểm trung bình cộng kết quả các bài thi tốt nghiệp hoặc điểm bảo vệ luận văn của người dự xét tuyển, được quy đổi theo thang điểm 100 và tính hệ số 1.
c) Điểm phỏng vấn được tính theo thang điểm 100 và tính hệ số 1.
d) Trường hợp người dự tuyển có bảng điểm hoặc học bạ ghi điểm trung bình toàn khóa, điểm thi tốt nghiệp theo thang điểm 4 thì phải quy đổi sang thang điểm 10 do cơ sở đào tạo xác nhận; người dự tuyển được đào tạo theo hệ thống tín chỉ thì điểm học tập đồng thời là điểm tốt nghiệp (nếu không có điểm tốt nghiệp do cơ sở đào tạo xác nhận); người dự tuyển có kết quả học tập nhưng không có điểm tốt nghiệp thì điểm học tập đồng thời là điểm tốt nghiệp.
đ) Điểm xét tuyển là tổng số điểm của điểm học tập, điểm tốt nghiệp, điểm phỏng vấn tính theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d tại khoản 2 của Điều này và điểm ưu tiên theo quy định tại Điều 7 của Quy chế này (nếu có).
3. Điều kiện trúng tuyển và cách xác định người trúng tuyển:
a) Điều kiện trúng tuyển: Có điểm học tập (chưa nhân hệ số 2), điểm tốt nghiệp và điểm phỏng vấn, mỗi loại đạt từ 50 điểm trở lên và ưu tiên xét người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên quy định tại điểm b, khoản 3 của Điều này.
b) Xác định người trúng tuyển theo thứ tự:
b.1) Anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động; thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh.
b.2) Người có học vị tiến sỹ, thạc sỹ; người tốt nghiệp đại học chính quy loại giỏi trở lên tại các trường công lập.
b.3) Người dân tộc Jrai, Bah Nar.
b.4) Người có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Gia Lai từ đủ 36 tháng trở lên tính đến ngày nhận hồ sơ đăng ký dự xét tuyển (kể cả các trường hợp đã cắt chuyển ra khỏi tỉnh để đi học nay tốt nghiệp ra trường), xét theo thứ tự người có trình độ đào tạo cao hơn, có tổng số điểm xét tuyển cao hơn (theo thứ tự: xét trước loại hình đào tạo chính quy công lập, chính quy ngoài công lập, các loại hình đào tạo khác);
b.5) Nếu vẫn còn nhu cầu tuyển thì xét tiếp người có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Gia Lai chưa đủ 36 tháng tính đến ngày nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển và hộ khẩu ở tỉnh khác theo thứ tự người có trình độ đào tạo cao hơn, có tổng số điểm xét tuyển cao hơn (theo thứ tự: xét trước loại hình đào tạo chính quy công lập, chính quy ngoài công lập, các loại hình đào tạo khác).
c) Nếu cùng địa chỉ tuyển dụng có nhiều người đăng ký dự tuyển có cùng điều kiện ưu tiên xét tuyển quy định tại điểm b.1 hoặc điểm b.2 của khoản 3 Điều này thì ưu tiên tuyển trước người dân tộc Jrai, Bah Nar. Trường hợp có 02 người trở lên có điểm xét tuyển và các điều kiện khác như nhau ở cùng vị trí cần tuyển dụng thì người có điểm học tập cao hơn là người trúng tuyển; nếu kết quả điểm học tập bằng nhau thì người trúng tuyển là người có điểm ưu tiên cao hơn; nếu điểm ưu tiên bằng nhau thì người trúng tuyển là người có điểm tốt nghiệp cao hơn; nếu vẫn chưa xác định được người trúng tuyển thì Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định người trúng tuyển.
4. Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển công chức không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ tuyển dụng lần sau.