vanban.org

Điều 11. Các bộ phận giúp việc của Hội đồng xét tuyển — Quyết định 15/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/08/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 21/08/2014 Thay thế: 19/2021/QĐ-UBND · 05/08/2021
Gia Lai Ban hành 12/07/2013 Hiệu lực 22/07/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 09/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 09/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số điều, khoản, điểm và biện pháp thi hành Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 19/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Gia Lai · 15/2013/QĐ-UBND
21/08/201415/2014/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 13/12/201335/2013/QĐ-UBNDBổ sung 22/07/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Các bộ phận giúp việc của Hội đồng xét tuyển

1. Ban kiểm tra sát hạch, do Chủ tịch Hội đồng xét tuyển thành lập gồm: Trưởng ban (trong số các Ủy viên của Hội đồng xét tuyển) và các Ủy viên. Nhiệm vụ, quyền hạn, tiêu chuẩn của các thành viên Ban sát hạch bao gồm:

a) Trưởng Ban kiểm tra sát hạch:

- Giúp Hội đồng xét tuyển xây dựng đề phỏng vấn tổ chức thực hiện việc phỏng vấn người dự tuyển theo đúng quy định;

- Tổ chức bố trí người phỏng vấn bảo đảm nguyên tắc mỗi người dự phỏng vấn phải có ít nhất 02 thành viên phỏng vấn và cho điểm;

- Tổng hợp kết quả phỏng vấn và bàn giao biên bản, phiếu điểm chấm phỏng vấn cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng xét tuyển; giữ bí mật kết quả điểm phỏng vấn;

- Báo cáo Chủ tịch Hội đồng xét tuyển quyết định kết quả phỏng vấn của thí sinh trong trường hợp các thành viên chấm lệch nhau trên 10 % so với điểm tối đa.

b) Ủy viên Ban kiểm tra sát hạch:

- Tham gia xây dựng bộ đề phỏng vấn theo phân công của Trưởng Ban kiểm tra sát hạch;

- Thực hiện phỏng vấn, chấm điểm cho các thí sinh theo đúng đáp án và thang điểm của đề phỏng vấn;

- Báo cáo các dấu hiệu vi phạm trong quá trình tổ chức phỏng vấn với Trưởng Ban kiểm tra sát hạch và đề nghị hình thức xử lý.

c) Người được cử làm thành viên Ban kiểm tra sát hạch phải là công chức, viên chức, nhà quản lý, nhà nghiên cứu khoa học, giảng viên có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên hoặc người có nhiều kinh nghiệm đối với chuyên ngành, lĩnh vực phù hợp với vị trí cần tuyển.

d) Không cử làm thành viên Ban kiểm tra sát hạch đối với những người là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của bên vợ hoặc chồng, vợ hoặc chồng của người dự tuyển và những người đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật.

2. Ban phúc khảo, do Chủ tịch Hội đồng xét tuyển thành lập (trong trường hợp có đơn đề nghị phúc khảo), gồm: Trưởng ban và các Ủy viên.

a) Trưởng ban phúc khảo:

- Giúp Hội đồng xét tuyển tổ chức thực hiện việc phúc khảo theo quy định;

- Phân công các thành viên Ban phúc khảo và tổng hợp kết quả phúc khảo, bàn giao cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng xét tuyển;

b) Ủy viên Ban phúc khảo: tiến hành phúc khảo các trường hợp có đơn đề nghị phúc khảo theo quy định;

c) Người được cử làm thành viên Ban phúc khảo phải là công chức, viên chức, nhà quản lý, nhà nghiên cứu khoa học, giảng viên có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên hoặc người có nhiều kinh nghiệm đối với ngạch dự tuyển của người đề nghị phúc khảo;

d) Không cử làm thành viên Ban phúc khảo đối với những người là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của bên vợ hoặc chồng, vợ hoặc chồng của người dự thi và những người đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật.

đ) Người được cử làm thành viên Ban kiểm tra sát hạch, không được tham gia Ban phúc khảo.

Khoản 3 Điều 11 đã bị bãi bỏ bởi 15/2014/QĐ-UBND, hiệu lực từ 21/08/2014. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ