vanban.org

Điều 3. Các quy định quản lý hoạt động thoát nước — Quyết định 15/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/12/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/12/2016 Thay thế: 63/2016/QĐ-UBND · 16/12/2016
Bình Phước Ban hành 12/04/2013 Hiệu lực 22/04/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 63/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 63/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý thoát nước đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 15/2013/QĐ-UBND
30/12/201663/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/04/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2013/QĐ-UBND › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Các quy định quản lý hoạt động thoát nước

1. Hoạt động thoát nước

a) Các hoạt động liên quan trong lĩnh vực thoát nước gồm: Quy hoạch thoát nước, tư vấn thiết kế, đầu tư xây dựng, quản lý vận hành, khai thác, sử dụng hệ thống thoát nước, các quy định về phí thoát nước.

b) Quản lý thoát nước gồm quản lý thoát nước mưa và quản lý thoát nước thải.

2. Quy hoạch thoát nước

a) Quy hoạch thoát nước được lập, phê duyệt làm cơ sở cho các hoạt động thoát nước tiếp theo. Mọi tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thoát nước phải tuân theo quy hoạch thoát nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Khi lập quy hoạch xây dựng phải tổ chức nghiên cứu lập quy hoạch thoát nước như một bộ phận không tách rời của đồ án quy hoạch xây dựng. Quy hoạch thoát phải tuân thủ các quy định tại Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28/5/2007 của Chính phủ về thoát nước đô thị và khu công nghiệp (Nghị định số 88/2007/NĐ-CP); Thông tư số 09/2009/TT-BXD ngày 21/5/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết thực hiện một số nội dung của Nghị định số 88/2007/NĐ-CP; Thông tư số 02/2010/TT-BXD ngày 5/2/2010 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.

b) Đối với quy hoạch thoát nước riêng cho một nhóm các đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế thì phải lập như một đồ án riêng.

3. Đầu tư phát triển thoát nước

a) Chủ đầu tư công trình thoát nước

- Chủ đầu tư công trình thoát nước có tính chất vùng được giao cho cơ quan đại diện chủ sở hữu được thành lập theo quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 88/2007/NĐ-CP.

- UBND các huyện, thị xã, Ban quản lý khu kinh tế là chủ đầu tư xây dựng công trình thoát nước sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn do mình quản lý và giao cho đơn vị thoát nước quản lý thực hiện dự án.

- Đơn vị, doanh nghiệp được giao làm chủ đầu tư kinh doanh, phát triển hạ tầng Khu công nghiệp, Khu đô thị mới là chủ đầu tư công trình thoát nước trên địa bàn được giao quản lý.

- Các tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu công trình thoát nước do mình bỏ vốn đầu tư.

- Công trình thoát nước do cộng đồng đóng góp, đại diện chủ đầu tư do cộng đồng quyết định.

b) Việc xác định, giao chủ đầu tư công trình thoát nước

- Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình thoát nước đang triển khai xây dựng mà việc đầu tư chưa phù hợp với quy định tại Điều 22 của Nghị định 88/2007/NĐ-CP thì tiếp tục triển khai thực hiện đến khi hoàn thành và bàn giao cho chủ sở hữu là UBND các đô thị hoặc thực hiện chuyển đổi chủ đầu tư ngay theo quy định tại Điều 22 của Nghị định 88/2007/NĐ-CP. Việc chuyển đổi chủ đầu tư hay không do UBND tỉnh quyết định tuỳ theo thực tế triển khai thực hiện dự án và điều kiện cụ thể của địa phương bảo đảm không ảnh hưởng đến tiến độ, chất lượng công trình xây dựng.

- Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình thoát nước đang triển khai các bước chuẩn bị đầu tư nhưng chưa tổ chức chọn nhà thầu xây dựng phải xác định lại chủ đầu tư phù hợp với quy định tại Điều 22 của Nghị định 88/2007/NĐ-CP.

- Trong trường hợp các cam kết Quốc tế mà phía Việt Nam đã ký khác với quy định tại Điều 22 của Nghị định 88/2007/NĐ-CP thì trước khi quyết định chuyển đổi chủ đầu tư, UBND tỉnh phải trao đổi, thống nhất với nhà tài trợ Quốc tế. Trường hợp nhà tài trợ không đồng ý thì tiếp tục thực hiện theo cam kết Quốc tế đã ký kết đến khi hoàn thành và bàn giao cho chủ sở hữu là UBND các đô thị

- Các tổ chức được giao làm chủ đầu tư kinh doanh phát triển hạ tầng Khu đô thị mới, Khu công nghiệp, Khu kinh tế là chủ đầu tư công trình thoát nước trên địa bàn được giao quản lý. Sau khi hoàn thành dự án, các tổ chức này phải chuyển giao quyền sở hữu các công trình thoát nước này cho UBND các đô thị.

c) Kế hoạch đầu tư phát triển thoát nước

- Kế hoạch đầu tư phát triển thoát nước bao gồm các giải pháp, phương án đầu tư, công việc cụ thể nhằm bảo đảm tiêu thoát nước, nâng cao độ bao phủ dịch vụ, cải thiện chất lượng dịch vụ trong vùng thoát nước, phù hợp với quy hoạch xây dựng, quy hoạch thoát nước đã được phê duyệt và có sự phối hợp với các địa phương liên quan.

- Các đơn vị được giao quản lý thoát nước tổ chức lập, trình UBND các đô thị phê duyệt kế hoạch đầu tư phát triển hệ thống thoát nước trên địa bàn được giao quản lý.

d) Nguồn vốn đầu tư

- Nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác. Khuyến khích và tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng một phần hoặc toàn bộ hệ thống thoát nước phù hợp với quy hoạch thoát nước dưới mọi hình thức đầu tư. Các nhà đầu tư được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo quy định của pháp luật.

- Hệ thống thoát nước của các Khu công nghiệp, Khu đô thị mới được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách hỗ trợ, vốn tự có, vốn huy động hợp pháp khác của đơn vị được giao làm chủ đầu tư kinh doanh, phát triển hạ tầng khu công nghiệp, khu đô thị mới.

e) Phân kỳ đầu tư

- Việc đầu tư phát triển mạng cống thoát nước được xác định theo yêu cầu phát triển đô thị theo dự báo quy hoạch không quá 05 năm, kể từ khi dự kiến hoàn thành đưa vào sử dụng trừ các tuyến cống được đầu tư đồng bộ cùng với các công trình giao thông.

- Quy mô công suất các công trình đầu mối (trạm bơm, nhà máy xử lý,...) được lựa chọn đón đầu theo dự báo quy hoạch không quá 05 năm, kể từ khi dự kiến hoàn thành đưa vào sử dụng.

- Kích thước mương, cống thoát nước chính được lựa chọn theo dự báo nhu cầu cho giai đoạn dài hạn của quy hoạch xây dựng, quy hoạch thoát nước được phê duyệt.

f) Dự án đầu tư xây dựng công trình thoát nước

Việc lập, thẩm định, phê duyệt và triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng công trình thoát nước thực hiện theo Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Nghị định số 88/2007/NĐ-CP và các quy định khác về đầu tư xây dựng công trình.

4. Nội dung quản lý, vận hành hệ thống thoát nước được thực hiện theo quy định tại Chương IV Nghị định số 88/2007/NĐ-CP

a) Việc chọn đơn vị quản lý vận hành và ký hợp đồng quản lý vận hành thực hiện theo quy định tại Nghị định số 88/2007/NĐ-CP.

b) Nội dung cơ bản của hợp đồng quản lý, vận hành thực hiện theo quy định tại Điều 28, 29, 30 của Nghị định số 88/2007/NĐ-CP. Việc nghiệm thu, thanh toán hợp đồng thực hiện theo quy định.

c) Quản lý hệ thống thoát nước mưa.

d) Quản lý hệ thống thoát nước thải.

e) Quản lý hệ thống hồ điều hòa.

f) Quản lý công trình đầu mối.

5. Dịch vụ thoát nước gồm

a) Điểm đấu nối và Quy định về xả nước thải tại điểm đấu nối

- Đơn vị thoát nước phải thiết lập các điểm đấu nối cho hộ thoát nước vào mạng lưới thu gom nước của hệ thống thoát nước.

- Miễn trừ đấu nối: Công trình được miễn trừ đấu nối vào hệ thống thoát nước khi gần nguồn tiếp nhận mà chất lượng nước thải bảo đảm yêu cầu vệ sinh môi trường hoặc tại địa bàn chưa có mạng lưới thu gom của hệ thống thoát nước tập trung.

b) Hợp đồng dịch vụ thoát nước là văn bản pháp lý được ký kết giữa đơn vị thoát nước với hộ thoát nước (trừ hộ gia đình) xả nước thải vào hệ thống thoát nước, gồm các nội dung chính: Chủ thể hợp đồng; điểm đấu nối; khối lượng, chất lượng nước thải xả vào hệ thống; chất lượng dịch vụ; quyền và nghĩa vụ của các bên; phí thoát nước,… và các nội dung khác do hai bên thoả thuận.

c) Ngừng dịch vụ thoát nước là các quy định, điều kiện được phép hoặc không được phép ngừng dịch vụ thoát nước đối với hộ gia đình, hộ thoát nước khác và trường hợp ngừng dịch vụ thoát nước để sửa chữa, cải tạo, nâng cấp hệ thống thoát nước được quy định chi tiết tại điều 47 Nghị định số 88/2007/NĐ-CP.

6. Phí thoát nước:

a) Tất cả các hộ thoát nước xả nước thải vào hệ thống thoát nước có nghĩa vụ trả phí thoát nước theo quy định của quy định này.

- Các hộ thoát nước không xả nước thải vào hệ thống thoát nước tập trung của đô thị và khu công nghiệp mà xả trực tiếp ra môi trường thì áp dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/06/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ mội trường đối với nước thải và Nghị định 04/2007/NĐ-CP ngày 08/01/2007 Sữa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP.

- Các hộ thoát nước đã chịu phí thoát nước theo Nghị định số 88/2007/NĐ-CP thì không phải chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo Nghị định số 67/2003/NĐ-CP và Nghị định số 04/2007/NĐ-CP.

b) Nguyên tắc, phương pháp xác định mức thu phí thoát nước: xác định theo nguyên tắc hướng tới thu hồi chi phí để duy trì dịch vụ thoát nước bao gồm cả nước mưa và nước thải.

- Đối với nước thải sinh hoạt, mức thu phí thoát nước được tính theo khối lượng nước thải. Các loại nước thải khác, mức thu phí thoát nước được tính theo khối lượng nước thải và hàm lượng chất gây ô nhiễm trong nước thải.

- Mức thu phí thoát nước đối với các hộ thoát nước được xác định theo quy định tại Điều 51, 52, 53 Nghị định số 88/2007/NĐ-CP.