vanban.org

Điều 9. Trách nhiệm của Ban quản lý Khu kinh tế — Quyết định 15/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/12/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/12/2016 Thay thế: 63/2016/QĐ-UBND · 16/12/2016
Bình Phước Ban hành 12/04/2013 Hiệu lực 22/04/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 63/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 63/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý thoát nước đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 15/2013/QĐ-UBND
30/12/201663/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/04/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trách nhiệm của Ban quản lý Khu kinh tế

1. Là chủ sở hữu công trình thoát nước:

a) Được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trong khu công nghiệp;

b) Nhận bàn giao từ các tổ chức kinh doanh, phát triển hạ tầng khu công nghiệp.

c) Nhận bàn giao lại từ các tổ chức, cá nhân bỏ vốn đầu tư để kinh doanh, khai thác công trình thoát nước có thời hạn trong khu công nghiệp.

2. Phê duyệt kế hoạch đầu tư phát triển thoát nước trên địa bàn do đơn vị thoát nước lập.

3. Lựa chọn các đơn vị quản lý, vận hành, ký kết hợp đồng và tổ chức giám sát thực hiện công tác thoát nước trong khu công nghiệp được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

4. Phê duyệt quy chế quản lý thoát nước trong khu công nghiệp.

5. Tổ chức lập giá dự toán hợp đồng quản lý, vận hành công trình thoát nước được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách thuộc phạm vi quản lý (có thể giao phòng ban chuyên môn hoặc thuê tư vấn thực hiện) trình Sở Xây dựng thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt để làm cơ sở đấu thầu.

6. Phí thoát nước trong khu công nghiệp do chủ đầu tư kinh doanh, phát triển hạ tầng khu công nghiệp tự quyết định và thoả thuận với các chủ công trình trong khu công nghiệp.

7. Thỏa thuận xây dựng, đấu nối công trình thoát nước cho tổ chức cá nhân đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước trong khu công nghiệp.

8. Lưu trữ các hồ sơ, tài liệu về thoát nước trong khu công nghiệp đang sở hữu theo quy định.

9. Cung cấp, bàn giao 01 bộ hồ sơ, dữ liệu thoát nước khu công nghiệp đang sở hữu theo quy định tại khoản 8 Điều này (bản vẽ và dữ liệu đã được số hóa) cho chính quyền đô thị có công trình và Sở Xây dựng trong vòng 90 ngày kể từ ngày công trình được đưa vào sử dụng để quản lý.

10. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các dữ liệu do mình cung cấp.

11. Chủ trì và chịu trách nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng, các sở ngành có liên quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động thoát nước của hệ thống thoát nước trong hàng rào khu công nghiệp theo ủy quyền của UBND tỉnh.

12. Báo cáo Sở Xây dựng và UBND tỉnh hàng năm về các nội dung công tác quản lý thoát nước trong khu công nghiệp.