vanban.org

Điều 21. Chủ sở hữu công trình thoát nước — Nghị định 88/2007/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2015 Thay thế: 80/2014/NĐ-CP · 06/08/2014
Chính phủ Ban hành 28/05/2007 Hiệu lực 08/07/2007 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 5 phiên bản · 19 năm
Nghị định số 80/2014/NĐ-CP Về thoát nước và xử lý nước thải · 80/2014/NĐ-CP
Nghị định số 88/2007/NĐ-CP Về thoát nước đô thị và khu công nghiệp · 88/2007/NĐ-CP
01/01/201580/2014/NĐ-CPThay thế Đang xem 08/07/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 88/2007/NĐ-CP › Chương III › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Chủ sở hữu công trình thoát nước

1. Ủy ban nhân dân các đô thị trong vùng phục vụ thoát nước của công trình thoát nước có tính chất vùng cùng tham gia sở hữu công trình thoát nước theo tỷ lệ góp vốn hoặc phân bổ vốn đầu tư thành lập cơ quan đại diện chủ sở hữu và cử người tham gia.

2. Ủy ban nhân dân các đô thị là chủ sở hữu công trình thoát nước:

a) Được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước;

b) Nhận bàn giao lại từ các tổ chức kinh doanh, phát triển khu đô thị mới;

c) Nhận bàn giao lại từ các tổ chức, cá nhân bỏ vốn đầu tư để kinh doanh khai thác công trình thoát nước có thời hạn.

3. Các tổ chức kinh doanh, phát triển khu đô thị mới sở hữu, quản lý, vận hành hệ thống thoát nước trên địa bàn do mình quản lý đến khi bàn giao theo quy định.

4. Các tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu công trình thoát nước do mình bỏ vốn đầu tư đến khi bàn giao cho Ủy ban nhân dân các đô thị (nếu có quy định trong giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư).

5. Ủy ban nhân dân các cấp là chủ sở hữu các công trình thoát nước khu công nghiệp được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách do mình quản lý.