vanban.org

Điều 51. Xác định khối lượng nước thải thu phí — Nghị định 88/2007/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2015 Thay thế: 80/2014/NĐ-CP · 06/08/2014
Chính phủ Ban hành 28/05/2007 Hiệu lực 08/07/2007 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 5 phiên bản · 19 năm
Nghị định số 80/2014/NĐ-CP Về thoát nước và xử lý nước thải · 80/2014/NĐ-CP
Nghị định số 88/2007/NĐ-CP Về thoát nước đô thị và khu công nghiệp · 88/2007/NĐ-CP
01/01/201580/2014/NĐ-CPThay thế Đang xem 08/07/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 88/2007/NĐ-CP › Chương VI › Điều 51
Đọc toàn văn

Điều 51. Xác định khối lượng nước thải thu phí

1. Đối với nước thải sinh hoạt:

a) Trường hợp sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung, khối lượng nước thải tính thu phí được lấy bằng 100% khối lượng nước sạch tiêu thụ theo hóa đơn tiền nước;

b) Trường hợp không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung, khối lượng nước thải tính thu phí được lấy bằng 4m3/người/tháng.

2. Đối với các loại nước thải khác:

a) Trường hợp sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung, khối lượng nước thải tính thu phí được lấy bằng 80% khối lượng nước sạch tiêu thụ theo hóa đơn tiền nước. Đơn vị thoát nước hoặc hộ thoát nước có thể lắp đặt đồng hồ để xác định chính xác lượng nước thải xả vào hệ thống thoát nước;

b) Trường hợp không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung thì khối lượng nước thải tính thu phí được xác định thông qua đồng hồ. Hộ thoát nước có trách nhiệm đầu tư lắp đặt đồng hồ và các thiết bị bảo vệ phụ trợ khác.