vanban.org

Điều 9. Đất liền kề — Quyết định 15/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/08/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/08/2010 Thay thế: 15/2010/QĐ-UBND · 09/08/2010
Lai Châu Ban hành 06/03/2006 Hiệu lực 21/03/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hạn mức giao đất, nhận chuyển quyền, công nhận đất ở; tách thửa, hợp thửa đất; giao, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt; tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 43/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hạn mức giao đất; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất; diện tích, kích thước tối thiểu được tách thửa trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 12/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định hạn mức giao đất, hạn mức công nhận đất ở; kích thước, diện tích đất tối thiểu được tách thửa; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 35/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất có vườn ao, hạn mức giao đất chưa sử dụng, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đơn vị sự nghiệp, diện tích tối thiểu được tách thửa trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 15/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2006/QĐ-UBND Hạn mức giao đất ở, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đơn vị sự nghiệp và hạn mức công nhận đất ở, đất liền kề trong khu dân cư trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 15/2006/QĐ-UBND
19/08/201015/2010/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 21/03/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2006/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Đất liền kề

1. Đất liền kề là đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư và đất vườn, ao liền kề với đất ở.

Đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư phải là thửa đất nằm trong khu dân cư.

Đất vườn ao liền kề với đất ở trong khu dân cư là thửa đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với đất ở trong khu dân cư;

Đối với 01 (một) thửa đất trước đây được cấp giấy CNQSDĐ hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ Địa chính có xác định riêng cho từng loại đất, diện tích theo mục đích sử dụng là đất ở và đất vườn thì diện tích đất vườn này được gọi là đất nông nghiệp liền kề nhưng không vượt quá hạn mức quy định tại khoản 2 Điều này.

Trường hợp trong khuôn viên đất ở được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004 (ngày Luật Đất đai 2003 có hiệu lực thi hành) mà chưa được thể hiện trong các giấy tờ liên quan tới quyền sử dụng đất nay được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận là sử dụng ổn định và không có tranh chấp thì ngoài hạn mức đất ở được quy định tại khoản a mục 3 Điều 8 của bản quy định này, phần diện tích còn lại được xác định là đất liền kề, nhưng diện tích đất liền kề này không vượt quá hạn mức quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Hạn mức đất liền kề trong khuôn viên đất ở
Diện tích đất liền kề không vượt quá 5 lần hạn mức đất ở tại khu vực đó.