Điều 9. Đất liền kề
1. Đất liền kề là đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư và đất vườn, ao liền kề với đất ở.
Đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư phải là thửa đất nằm trong khu dân cư.
Đất vườn ao liền kề với đất ở trong khu dân cư là thửa đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với đất ở trong khu dân cư;
Đối với 01 (một) thửa đất trước đây được cấp giấy CNQSDĐ hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ Địa chính có xác định riêng cho từng loại đất, diện tích theo mục đích sử dụng là đất ở và đất vườn thì diện tích đất vườn này được gọi là đất nông nghiệp liền kề nhưng không vượt quá hạn mức quy định tại khoản 2 Điều này.
Trường hợp trong khuôn viên đất ở được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004 (ngày Luật Đất đai 2003 có hiệu lực thi hành) mà chưa được thể hiện trong các giấy tờ liên quan tới quyền sử dụng đất nay được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận là sử dụng ổn định và không có tranh chấp thì ngoài hạn mức đất ở được quy định tại khoản a mục 3 Điều 8 của bản quy định này, phần diện tích còn lại được xác định là đất liền kề, nhưng diện tích đất liền kề này không vượt quá hạn mức quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Hạn mức đất liền kề trong khuôn viên đất ở
Diện tích đất liền kề không vượt quá 5 lần hạn mức đất ở tại khu vực đó.