vanban.org

Điều 4. Đất ở tại đô thị — Quyết định 15/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/08/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/08/2010 Thay thế: 15/2010/QĐ-UBND · 09/08/2010
Lai Châu Ban hành 06/03/2006 Hiệu lực 21/03/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hạn mức giao đất, nhận chuyển quyền, công nhận đất ở; tách thửa, hợp thửa đất; giao, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt; tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 43/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hạn mức giao đất; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất; diện tích, kích thước tối thiểu được tách thửa trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 12/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định hạn mức giao đất, hạn mức công nhận đất ở; kích thước, diện tích đất tối thiểu được tách thửa; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 35/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất có vườn ao, hạn mức giao đất chưa sử dụng, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đơn vị sự nghiệp, diện tích tối thiểu được tách thửa trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 15/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2006/QĐ-UBND Hạn mức giao đất ở, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đơn vị sự nghiệp và hạn mức công nhận đất ở, đất liền kề trong khu dân cư trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 15/2006/QĐ-UBND
19/08/201015/2010/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 21/03/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2006/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Đất ở tại đô thị

1. Đất ở tại đô thị bao gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống của hộ gia đình, cá nhân trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư đô thị, phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt thuộc phạm vi phường, thị trấn.

2. Hạn mức giao đất ở đô thị

a. Đối với các khu vực thuộc phạm vi quy hoạch đô thị thì hạn mức giao đất không quá 105,0 m² cho mỗi hộ gia đình, cá nhân.

b. Đối với các khu vực ngoài phạm vi quy hoạch đô thị tại các phường, thị trấn (trừ các trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 điều này) thì hạn mức giao đất không quá 120,0 m² cho mỗi hộ gia đình, cá nhân.

c. Đối với các bản, thôn xóm thuộc các phường, thị trấn nhưng xa trung tâm và xa trục đường giao thông chính thì hạn mức đất ở không quá 200,0 m² cho mỗi hộ gia đình, cá nhân.