vanban.org

Điều 5. Đất ven đô thị — Quyết định 15/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/08/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/08/2010 Thay thế: 15/2010/QĐ-UBND · 09/08/2010
Lai Châu Ban hành 06/03/2006 Hiệu lực 21/03/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hạn mức giao đất, nhận chuyển quyền, công nhận đất ở; tách thửa, hợp thửa đất; giao, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt; tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 43/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hạn mức giao đất; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất; diện tích, kích thước tối thiểu được tách thửa trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 12/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định hạn mức giao đất, hạn mức công nhận đất ở; kích thước, diện tích đất tối thiểu được tách thửa; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 35/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất có vườn ao, hạn mức giao đất chưa sử dụng, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đơn vị sự nghiệp, diện tích tối thiểu được tách thửa trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 15/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2006/QĐ-UBND Hạn mức giao đất ở, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đơn vị sự nghiệp và hạn mức công nhận đất ở, đất liền kề trong khu dân cư trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 15/2006/QĐ-UBND
19/08/201015/2010/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 21/03/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2006/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Đất ven đô thị

1. Đất ven đô thị là đất thuộc các xã có ít nhất một phần giáp ranh với phường, thị trấn và có vị trí tại các khu vực thị tứ, trung tâm xã, cụm xã và đất ven đường giao thông chính (Quốc lộ, tỉnh lộ) có khả năng sinh lời lớn thì hạn mức giao đất ở không quá 120,0 m² cho mỗi hộ gia đình, cá nhân.

2. Hạn mức giao đất ở tại các khu vực ven trục đường quốc lộ, ngã ba, ngã tư có khả năng sinh lời lớn ở các khu vực còn lại tối đa không quá 150,0 m² cho mỗi hộ gia đình, cá nhân.