vanban.org

Điều 8. Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thừa đất có vườn, ao trong cùng một thửa đất có nhà ở: — Quyết định 15/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/08/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/08/2010 Thay thế: 15/2010/QĐ-UBND · 09/08/2010
Lai Châu Ban hành 06/03/2006 Hiệu lực 21/03/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hạn mức giao đất, nhận chuyển quyền, công nhận đất ở; tách thửa, hợp thửa đất; giao, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt; tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 43/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hạn mức giao đất; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất; diện tích, kích thước tối thiểu được tách thửa trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 12/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định hạn mức giao đất, hạn mức công nhận đất ở; kích thước, diện tích đất tối thiểu được tách thửa; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 35/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất có vườn ao, hạn mức giao đất chưa sử dụng, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đơn vị sự nghiệp, diện tích tối thiểu được tách thửa trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 15/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2006/QĐ-UBND Hạn mức giao đất ở, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đơn vị sự nghiệp và hạn mức công nhận đất ở, đất liền kề trong khu dân cư trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 15/2006/QĐ-UBND
19/08/201015/2010/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 21/03/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2006/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thừa đất có vườn, ao trong cùng một thửa đất có nhà ở:

1. Trường hợp thừa đất ở có vườn, ao trong khu dân cư có cùng chung một thửa đất có nhà ở được hình thành trước ngày 18/12/1980 và người đang sử dụng đất có các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất sau đây thì diện tích đất có vườn, ao đó được xác định là đất ở.

a. Những giấy tờ về quyền sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt nam dân chủ cộng hoà. Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b. Giấy CNQSDĐ tạm thời được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ Địa chính;

c. Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho QSDĐ hoặc tài sản gắn liền với đất, giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;

d. Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993 nay được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15/10/1993;

đ. Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật;

e. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ trên mà trên giấy tờ ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày 01/7/2004 (ngày Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành) chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp;

g. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

2. Trường hợp thừa đất ở có vườn, ao trong khu dân cư có cùng chung một thửa đất có nhà ở được hình thành sau ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004 (ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành) mà trong hồ sơ địa chính hoặc trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, của khoản 1 Điều này ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất có vườn, ao được xác định theo giấy tờ đó.

3. Trường hợp thừa đất ở có vườn, ao trong cùng một thửa đất có nhà ở được hình thành sau ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004 (ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành) mà trong hồ sơ địa chính hoặc trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, khoản 1 Điều này không ghi diện tích đất ở thì diện tích đất ở xác định như sau:

a. Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức đất ở quy định tại các Điều 4, 5, 6 bản Quy định này thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức đất ở tại khu vực đó.

b. Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức đất ở quy định tại các Điều 4, 5, 6 bản Quy định này thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất.

4. Trường hợp diện tích đất ở có vườn, ao trong cùng một thửa đất có nhà ở tại khu vực nông thôn không có trong hồ sơ địa chính và không có các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, Điều 8 bản Quy định này thì diện tích đất ở có vườn, ao được xác định bằng hạn mức giao đất ở quy định tại các Điều 4, 5, 6 bản Quy định này.