Điều 6. Trách nhiệm của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam
1. Chịu trách nhiệm trực tiếp về an toàn chạy tàu, an toàn kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt trên tất cả các tuyến đường sắt do Tổng công ty Đường sắt Việt Nam quản lý, khai thác;
2. Lập kế hoạch quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt hàng năm theo quy định để trình Bộ Giao thông vận tải;
3. Thẩm định hồ sơ thiết kế kỹ thuật, tổ chức giám sát việc thi công công trình trên các tuyến đường sắt đang khai thác theo phân cấp để đảm bảo an toàn chạy tàu, an toàn kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt;
4. Lập kế hoạch, phương án phòng, chống bão lụt; tổ chức ứng cứu, khắc phục kịp thời khi có sự cố xảy ra trên đường sắt;
6. Sử dụng đúng mục đích nguồn kinh phí đầu tư cho công tác quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt;
7. Lập hồ sơ quản lý, lưu giữ, cập nhật đầy đủ diễn biến và biện pháp khắc phục hư hỏng kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt;
8. Đề nghị cấp có thẩm quyền giải quyết những vướng mắc trong việc quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt;
9. Tổ chức kiểm tra theo thẩm quyền việc chấp hành quy định của pháp luật đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt;
10. Tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị trực thuộc Tổng công ty Đường sắt Việt Nam thực hiện các quy định trong công tác quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt;
11. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 6 tháng, hàng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu cho Bộ Giao thông vận tải về chất lượng của kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt do Tổng công ty Đường sắt quản lý, khai thác.