Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đường sắt quốc gia là đường sắt phục vụ cho nhu cầu vận tải chung của cả nước và từng vùng kinh tế;
2. Kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt gồm công trình đường sắt, phạm vi bảo vệ công trình đường sắt và hành lang an toàn giao thông đường sắt;
3. Công trình đường sắt gồm nền đường, kiến trúc tầng trên, cầu, cống, hầm, kè, tường chắn, ga, hệ thống thoát nước, hệ thống thông tin tín hiệu, hệ thống cấp điện và các công trình, thiết bị phụ trợ khác;
4. Hành lang an toàn giao thông đường sắt là khoảng trống được thiết lập dọc theo đường sắt tính từ mặt ray trở lên theo phương thẳng đứng nhằm bảo đảm an toàn cho giao thông vận tải đường sắt;
5. Phạm vi bảo vệ công trình đường sắt là khu vực bao quanh, phía trên không, phía dưới mặt nước, phía dưới mặt đất của công trình đường sắt mà ở đó các hành vi gây mất an toàn cho công trình bị cấm.