Điều 7. Trình tự xét duyệt hỗ trợ
1. Nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ
Theo thông báo của Sở Khoa học và Công nghệ, tổ chức có nhu cầu nhận hỗ trợ gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 6 Quyết định này đến Sở Khoa học và Công nghệ thông qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố, iHanoi, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính (phương thức nộp hồ sơ theo hướng dẫn tại thông báo của Sở Khoa học và Công nghệ).
2. Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Sở Khoa học và Công nghệ thông báo cho tổ chức có nhu cầu nhận hỗ trợ về tính hợp lệ của hồ sơ; hoặc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định; hoặc không tiếp tục xem xét hồ sơ.
3. Thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ
a) Trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ thành lập và tổ chức họp Hội đồng tư vấn theo quy định tại Điều 8 Quyết định này; lấy ý kiến bằng văn bản của cơ quan, tổ chức có liên quan hoặc có thể tiến hành khảo sát thực tế để xác minh thông tin hồ sơ trong trường hợp cần thiết.
b) Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, làm rõ hoặc giải trình, Sở Khoa học và Công nghệ thông báo để tổ chức hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của Sở.
c) Trường hợp hồ sơ cần xin lại ý kiến của Hội đồng tư vấn, việc xin ý kiến sẽ được thực hiện bằng văn bản hoặc tổ chức họp Hội đồng tư vấn trong 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ bổ sung.
d) Trường hợp hồ sơ không đạt hoặc không được bổ sung, hoàn thiện theo yêu cầu, Sở Khoa học và Công nghệ thông báo cho tổ chức có nhu cầu nhận hỗ trợ về việc từ chối hỗ trợ và nêu rõ lý do.
đ) Trường hợp hồ sơ được Hội đồng tư vấn đánh giá đạt, Sở Khoa học và Công nghệ thông báo để tổ chức có nhu cầu nhận hỗ trợ biết và hoàn thiện hồ sơ theo kết luận của Hội đồng (nếu có), thời hạn hoàn thiện hồ sơ không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của Sở. Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hoàn thiện, Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp kết quả thẩm định và thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này.
4. Quyết định hỗ trợ
a) Đối với trường hợp có mức kinh phí hỗ trợ từ ngân sách Thành phố không quá 20 tỷ đồng cho một hồ sơ đề nghị hỗ trợ, Ủy ban nhân dân Thành phố phân cấp cho Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định hỗ trợ. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm ban hành quyết định hỗ trợ trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hoàn thiện.
b) Đối với trường hợp có mức kinh phí hỗ trợ từ ngân sách Thành phố trên 20 tỷ đồng cho một hồ sơ đề nghị hỗ trợ, Sở Khoa học và Công nghệ trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định hỗ trợ. Hồ sơ trình gồm: Tờ trình, Dự thảo Quyết định hỗ trợ, hồ sơ đề nghị hỗ trợ và các tài liệu có liên quan (nếu có).
c) Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình, Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định hỗ trợ.
d) Trong quá trình xét hỗ trợ đến trước thời điểm ban hành quyết định hỗ trợ, trường hợp có thay đổi tên tổ chức được nhận hỗ trợ do thay đổi tên gọi hoặc tư cách pháp nhân của tổ chức do sáp nhập, chia tách, đổi tên theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, xử lý đối với trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của Sở hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, xử lý đối với trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố.
đ) Quyết định hỗ trợ được công bố công khai trên Cổng Thông tin điện tử Thành phố hoặc Cổng Thông tin điện tử của Sở Khoa học và Công nghệ, trừ thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh hoặc thông tin không được công khai theo quy định của pháp luật.
5. Trình tự xem xét hỗ trợ chi phí vận hành hằng năm
a) Đối với kinh phí hỗ trợ vận hành hạ tầng (quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 6 Điều 6 Nghị quyết số 25/2026/NQ-HĐND), việc cấp phát kinh phí được thực hiện dựa trên kết quả đánh giá hằng năm.
b) Trước ngày 15 tháng 11 hằng năm, tổ chức được nhận hỗ trợ gửi Báo cáo kết quả vận hành về Quỹ (theo các tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị quyết số 25/2026/NQ-HĐND và kết quả thực hiện theo hợp đồng đã ký kết).
c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả vận hành, Quỹ chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ thành lập và tổ chức họp Hội đồng tư vấn đánh giá kết quả thực hiện (có thể tổ chức khảo sát thực tế trong trường hợp cần thiết).
d) Việc đánh giá kết quả vận hành hằng năm được thực hiện trên cơ sở các chỉ tiêu xác định trong thuyết minh dự án được phê duyệt, gồm: hiệu suất khai thác đạt tối thiểu 60% công suất thiết kế hoặc đạt mức theo lộ trình tăng trưởng; mức độ tiếp cận xã hội đạt tối thiểu 50% chỉ tiêu tương ứng về số lượng cá nhân, tổ chức tiếp cận, sử dụng hạ tầng; hiệu quả kinh tế đạt tối thiểu 50% chỉ tiêu về doanh thu từ dịch vụ khoa học, công nghệ hoặc số lượng hợp đồng tư vấn; sản phẩm đầu ra trực tiếp đạt tối thiểu 50% chỉ tiêu về số lượng sáng chế, giải pháp hữu ích được đăng ký bảo hộ, sản phẩm công nghệ được thương mại hóa, chuyển giao hoặc số lượng tổ chức được ươm tạo thành công.
Các tiêu chí về mức độ tiếp cận xã hội, hiệu quả kinh tế và sản phẩm đầu ra trực tiếp được áp dụng phù hợp với loại hình, tính chất của hạ tầng được hỗ trợ.
đ) Trường hợp kết quả đánh giá Đạt, Quỹ tiếp tục thực hiện giải ngân kinh phí hỗ trợ vận hành năm tiếp theo.
e) Trường hợp kết quả đánh giá Không đạt, Quỹ xem xét nguyên nhân, mức độ không đạt. Trường hợp thuộc quy định tại điểm a khoản 2 Điều 8 Nghị quyết số 25/2026/NQ-HĐND, việc dừng hỗ trợ, thu hồi, hoàn trả kinh phí được thực hiện theo Điều 13 Quyết định này; trường hợp thuộc diện xem xét áp dụng cơ chế chấp nhận rủi ro thì thực hiện theo Điều 14 Quyết định này.