Điều 8. C ác loại giấy tờ về quyền sử dụng đất có trước ngày 15/10/1993
Các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất có trước ngày 15/10/1993 (ngày Luật Đất đai năm 1993 có hiệu lực thi hành) bao gồm:
1. Giấy tờ giao đất, cấp đất của UBND tỉnh.
2. Giấy tờ giao đất, cấp đất, cho mượn đất làm nhà ở hoặc giấy phép cho tư nhân xây dựng nhà ở của UBND huyện, thành phố, thị xã cấp.
3. Thông báo quyền sử dụng đất hợp pháp cho từng hộ gia đình, cá nhân hoặc thông báo danh sách các hộ gia đình, cá nhân được giao đất của UBND huyện, thành phố, thị xã tại các khu đất đã có quyết định giao đất tổng thể của UBND tỉnh kèm theo các chứng từ nộp tiền vào ngân sách xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan có đất bị thu hồi.
4. Giấy tờ giao đất, cấp đất của Thủ trưởng cơ quan quản lý đất đai, cơ quan quản lý xây dựng cấp tỉnh được UBND tỉnh uỷ quyền.
5. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
6. Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của chế độ cũ cấp, giấy tờ do chính quyền cách mạng giao cho người sử dụng trong cải cách ruộng đất mà họ vẫn sử dụng ổn định, liên tục từ trước đến nay.
7. Giấy tờ về quyền sở hữu nhà theo quy định tại Thông tư số 47/BXD-XDCBĐT ngày 05/8/1989 và Thông tư số 02/BXD-ĐT ngày 29/4/1992 của Bộ Xây dựng mà trong giá nhà đã tính đến giá đất ở của nhà đó.
8. Giấy tờ về mua thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở của các cơ quan, tổ chức.
9. Giấy tờ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 16 Luật Đất đai năm 1988: ở nông thôn do UBND xã cấp, ở đô thị do UBND cấp huyện cấp.
10. Giấy tờ của UBND xã, phường, thị trấn cấp đất cho hộ gia đình, cá nhân.
11. Giấy tờ của Chủ nhiệm HTX nông nghiệp cấp cho xã viên HTX và Giám đốc các nông, lâm trường cấp đất cho nông, lâm trường viên ở các khu quy hoạch đã được cấp thẩm quyền phê duyệt làm đất ở.
12. Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993, nay được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15/10/1993.
13. Chứng từ nộp tiền hoặc giấy biên nhận đổi vật liệu lấy đất của hộ gia đình, cá nhân với UBND phường, xã, thị trấn hoặc cơ quan có đất ở các khu quy hoạch đã được cấp thẩm quyền phê duyệt làm đất ở.
14. Giấy tờ giao đất và hoá đơn nộp tiền đền bù thiệt hại theo Quyết định số 186-HĐBT ngày 31/5/1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về đền bù thiệt hại đất nông nghiệp, đất có rừng khi chuyển sang mục đích khác.