Điều 17. Trường hợp người sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng diện tích đo đạc thực tế có chênh lệch với diện tích ghi trên giấy tờ
Hộ gia đình, cá nhân có giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng diện tích đo đạc thực tế có chênh lệch với diện tích ghi trong giấy tờ đó, nếu đảm bảo điều kiện được quy định tại Điều 3 của bản quy định này mới được xét cấp giấy chứng nhận và được xử lý như sau:
1. Trường hợp số liệu đo đạc thực tế theo đúng quy phạm kỹ thuật về đo đạc địa chính mà diện tích thửa đất nhỏ hơn diện tích đã ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì số liệu diện tích thửa đất được xét cấp giấy chứng nhận là số liệu diện tích đo đạc thực tế và diện tích đất ở được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 4, Điều 5 của bản quy định này; người sử dụng đất không được truy nhận số tiền sử dụng đất đã nộp (nếu có) đối với phần diện tích ít hơn so với diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất.
2. Trường hợp số liệu đo đạc thực tế theo đúng quy phạm kỹ thuật về đo đạc địa chính mà diện tích thửa đất lớn hơn diện tích đã ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng ranh giới thửa đất hiện nay không thay đổi so với thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không tranh chấp với người sử dụng đất liền kề thì số liệu diện tích thửa đất được xét cấp giấy chứng nhận là số liệu diện tích đo đạc thực tế và diện tích đất ở được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 4, Điều 5 của bản quy định này; người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích nhiều hơn so với diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất.
3. Trường hợp số liệu đo đạc thực tế theo đúng quy phạm kỹ thuật về đo đạc địa chính mà diện tích thửa đất lớn hơn diện tích đã ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất do ranh giới thửa đất hiện nay có thay đổi so với thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích tăng thêm phải đảm bảo điều kiện được quy định tại khoản 2 Điều 3 của bản quy định này mới được xét cấp giấy chứng nhận và được xử lý như sau:
a) Nếu phần diện tích tăng thêm nhỏ hơn hoặc bằng diện tích theo tỷ lệ quy định sau đây so với diện tích ghi trong giấy tờ thì được coi là hợp lệ và không phải nộp tiền sử dụng đất:
- Đất giáp các trục đường chính (đường đã có tên hoặc chưa có tên nhưng có chiều rộng hiện trạng tính cả lòng và lề đường từ 10 mét trở lên): 5%.
- Các vị trí còn lại: 10%.
b) Nếu phần diện tích tăng thêm lớn hơn diện tích theo tỷ lệ quy định tại điểm a khoản này thì phần diện tích tăng thêm được xử lý như sau:
- Phần diện tích tăng thêm được sử dụng trước ngày 15/10/1993 thì không thu tiền sử dụng đất.
- Phần diện tích tăng thêm được sử dụng sau ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 thì thu 50% tiền sử dụng đất đối với phần diện tích được công nhận đất ở, phần còn lại thuộc nhóm đất nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất.
c) Cách xác định diện tích đất ở trong trường hợp thửa đất có phần diện tích tăng thêm lớn hơn tỷ lệ quy định tại điểm a khoản này được xác định như sau:
- Phần diện tích có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì diện tích đất ở được xác định theo Điều 4, Điều 5 của bản quy định này.
- Phần diện tích tăng thêm diện tích đất ở được xác định như sau:
+ Trường hợp diện tích đất ở của phần diện tích có giấy tờ nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì phần diện tích tăng thêm trong hạn mức công nhận đất ở được xác định là đất ở và phần diện tích tăng thêm ngoài hạn mức công nhận đất ở mục đích sử dụng được xác định theo hiện trạng thuộc nhóm đất nông nghiệp.
+ Trường hợp diện tích đất ở của phần diện tích có giấy tờ lớn hơn hoặc bằng hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì phần diện tích tăng thêm mục đích sử dụng được xác định theo hiện trạng thuộc nhóm đất nông nghiệp.