vanban.org

Điều 14. Hạn mức công nhận đất ở — Quyết định 146/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2013 Thay thế: 10/2013/QĐ-UBND · 22/01/2013
Nghệ An Ban hành 19/12/2007 Hiệu lực 29/12/2007 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 49/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 49/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 10/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 146/2007/QĐ-UBND Về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, đất vườn, ao trong cùng thửa đất với đất ở · 146/2007/QĐ-UBND
29/12/2007Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 146/2007/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Hạn mức công nhận đất ở

Hạn mức công nhận đất ở để xác định diện tích đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến 01/7/2004 có giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở được quy định theo số lượng nhân khẩu hiện nay có trong sổ hộ khẩu của hộ gia đình của từng khu vực trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau:  

Đơn vị tính: m2

TT Khu vực Phân theo số lượng nhân khẩu của mỗi hộ
Từ 8 khẩu trở xuống Từ 9 khẩu trở lên
1 Thành phố Vinh 150 200
2 Thị xã Cửa Lò 200 250

3

3.1

3.2

Thị trấn các huyện

Vùng đồng bằng

Vùng trung du, miền núi

200

250

250

300

4

4.1

4.2

Nông thôn

Trong và ngoài khu dân cư

- Vùng đồng bằng

- Vùng trung du, miền núi

Ven đô, đầu mối giao thông tỉnh lộ, quốc lộ

- Vùng đồng bằng

- Vùng trung du, miền núi

300

400

200

250

350

450

250

300