Điều 14. Hạn mức công nhận đất ở
Hạn mức công nhận đất ở để xác định diện tích đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến 01/7/2004 có giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở được quy định theo số lượng nhân khẩu hiện nay có trong sổ hộ khẩu của hộ gia đình của từng khu vực trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau:
Đơn vị tính: m2
| TT | Khu vực | Phân theo số lượng nhân khẩu của mỗi hộ | |
| Từ 8 khẩu trở xuống | Từ 9 khẩu trở lên | ||
| 1 | Thành phố Vinh | 150 | 200 |
| 2 | Thị xã Cửa Lò | 200 | 250 |
3 3.1 3.2 | Thị trấn các huyện Vùng đồng bằng Vùng trung du, miền núi | 200 250 | 250 300 |
4 4.1 4.2 | Nông thôn Trong và ngoài khu dân cư - Vùng đồng bằng - Vùng trung du, miền núi Ven đô, đầu mối giao thông tỉnh lộ, quốc lộ - Vùng đồng bằng - Vùng trung du, miền núi | 300 400 200 250 | 350 450 250 300 |