Điều 5. Xác định diện tích đất ở để cấp giấy chứng nhận đối với thửa đất được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004 có giấy tờ về quyền sử dụng đất
Hộ gia đình, cá nhân có giấy tờ về quyền sử dụng đất mà hiện trạng sử dụng đất phản ảnh đúng nội dung trong giấy tờ đó và đủ điều kiện theo quy định tại Điều 3 của bản quy định này thì diện tích đất ở được xác định như sau:
1. Trường hợp giấy tờ có ghi rõ diện tích đất ở và diện tích đất vườn, ao:
a) Trường hợp thửa đất ở không có vườn, ao trong cùng thửa đất với đất ở thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất.
b) Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất với đất ở thì diện tích đất ở được xác định như sau:
- Nếu diện tích đất ở ghi trên giấy tờ lớn hơn hoặc bằng hạn mức công nhận đất ở tại địa phương (được quy định tại Điều 14 của Bản quy định này) thì diện tích đất ở được xác định theo giấy tờ đó.
- Nếu diện tích đất ở ghi trên giấy tờ nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở tại địa phương.
2. Trường hợp giấy tờ không ghi rõ diện tích đất ở và diện tích đất vườn, ao:
a) Nếu diện tích thửa đất nhỏ hơn hoặc bằng hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất.
b) Nếu diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở tại địa phương.