Điều 11. Hội đồng kỷ luật
1. Hội đồng kỷ luật do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền thành lập, thực hiện nhiệm vụ tư vấn cho cơ quan có thẩm quyền trong việc thi hành hình thức kỷ luật phù hợp với cán bộ, công chức, viên chức vi phạm. Hội đồng kỷ luật làm việc theo các Quy định này và tự giải tán sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
2. Số lượng thành viên của Hội đồng kỷ luật là 5 người, gồm:
- Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị;
- Một ủy viên Hội đồng là đại diện Ban Chấp hành Công đoàn cùng cấp cơ quan, tổ chức, đơn vị;
- Một ủy viên Hội đồng là đại diện cán bộ, công chức của bộ phận công tác có người vi phạm kỷ luật (do tập thể cán bộ, công chức ở bộ phận đó cử ra);
- Một ủy viên Hội đồng là người trực tiếp quản lý hành chính và chuyên môn nghiệp vụ của người vi phạm kỷ luật;
- Một ủy viên Hội đồng là người phụ trách tổ chức cán bộ của cơ quan, tổ chức, đơn vị có người vi phạm.
3. Trường hợp người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị vi phạm kỷ luật thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý cấp trên trực tiếp quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật để xem xét xử lý, cụ thể:
3.1. Hội đồng kỷ luật của tỉnh để xem xét kỷ luật đối với các chức danh do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, các chức danh là Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND cấp huyện, gồm:
- Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Một ủy viên là đại diện cấp ủy cấp trên trực tiếp của cấp ủy cơ quan, tổ chức, đơn vị;
- Một ủy viên là đại diện Ban Chấp hành công đoàn của cơ quan, tổ chức, đơn vị có cán bộ, công chức vi phạm kỷ luật.
3.2. Hội đồng kỷ luật cấp huyện để xem xét kỷ luật đối với các chức danh do Chủ tịch UBND cấp huyện bổ nhiệm; các chức danh là Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND cấp xã, gồm:
- Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp huyện;
- Một ủy viên là đại diện cấp ủy cấp trên trực tiếp của cấp ủy cơ quan, tổ chức, đơn vị;
- Một ủy viên là đại diện Ban Chấp hành công đoàn của cơ quan, tổ chức, đơn vị có cán bộ, công chức, viên chức vi phạm kỷ luật.
3.3. Hội đồng kỷ luật cấp sở để xem xét kỷ luật các chức danh do Giám đốc sở bổ nhiệm các đơn vị trực thuộc, gồm:
- Chủ tịch Hội đồng là Giám đốc hoặc Phó Giám đốc Sở;
- Một ủy viên là đại diện cấp ủy cấp trên trực tiếp cấp ủy của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
- Một ủy viên là đại diện Ban Chấp hành công đoàn của cơ quan, tổ chức, đơn vị có cán bộ, công chức, viên chức vi phạm kỷ luật.
4. Đối với xã, phường, thị trấn:
Hội đồng kỷ luật cấp xã do Chủ tịch Ủy ban Nhân dân xã, phường, thị trấn thành lập, thực hiện nhiệm vụ xem xét, đề nghị Chủ tịch UBND cấp huyện trong việc áp dụng hình thức kỷ luật phù hợp với mức độ vi phạm của cán bộ, công chức và cán bộ không chuyên trách cấp xã.
Hội đồng kỷ luật gồm 3 thành viên, gồm:
- Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp xã.
- Một ủy viên Hội đồng là đại diện công chức cấp xã do tập thể công chức cử ra.
- Một ủy viên Hội đồng là đại diện Ban Chấp hành công đoàn cơ sở.
5. Người có quan hệ gia đình với cán bộ, công chức vi phạm kỷ luật không được tham gia thành viên Hội đồng kỷ luật bao gồm:
- Cha, mẹ đẻ;
- Cha, mẹ vợ (hoặc chồng);
- Cha, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng được pháp luật công nhận;
- Vợ hoặc chồng của người vi phạm;
- Anh, chị, em ruột; anh, chị, em dâu (rể) được pháp luật công nhận;
- Con đẻ, con dâu, con rể, con nuôi được pháp luật công nhận.