Điều 9. Quy hoạch chi tiết theo quy trình rút gọn (gọi là quy trình lập quy hoạch tổng mặt bằng)
1. Đối với khu vực đô thị thuộc thành phố Vĩnh Yên, thành phố Phúc Yên, thị trấn, đô thị mới: Các lô đất có quy mô nhỏ theo khoản 4, Điều 1 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ, thì triển khai lập quy hoạch tổng mặt bằng. Thành phần bản vẽ theo điểm b, khoản 4a, Điều 1 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ.
2. Đối với khu chức năng theo khoản 25, Điều 3 Luật Xây dựng năm 2014, được sửa đổi bởi điểm a, khoản 1, Điều 28 Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch (quy định khu chức năng bao gồm: khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao; khu du lịch; khu nghiên cứu, đào tạo; khu thể dục thể thao): Các lô đất có quy mô nhỏ theo khoản 5, Điều 2 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ, thì triển khai lập quy hoạch tổng mặt bằng. Thành phần bản vẽ theo điểm b, khoản 5, Điều 2 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ.
3. Đối với các khu khác (trừ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này) mà không yêu cầu phải lập quy hoạch tổng mặt bằng. Căn cứ theo quy hoạch xây dựng được duyệt để nghiên cứu đề xuất dự án đầu tư xây dựng, hồ sơ thiết kế kiến trúc theo quy định theo Thông tư 03/2020/TT-BXD ngày 28 tháng 7 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, là thành phần của hồ sơ thiết kế xây dựng được thẩm định, phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng.
4. Không yêu cầu phải lập nhiệm vụ quy hoạch tổng mặt bằng (theo điểm a, khoản 4a Điều 1 và điểm a, khoản 5 Điều 2 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ). Trường hợp, cơ quan nhà nước tổ chức lập quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước thì thực hiện trình tự, thủ tục thực hiện dự án theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và đầu tư công.
5. Cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết tại Điều 6, Điều 7 Quy định này, có trách nhiệm thẩm định, phê duyệt quy hoạch tổng mặt bằng. Sau khi quy hoạch tổng mặt bằng được duyệt phải thực hiện công bố, lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ và quy định tại Điều 10, Điều 11 của Quy định này.
6. Sở Xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận và thẩm định hồ sơ, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh có ý kiến bằng văn bản về quy hoạch tổng mặt bằng cho chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng có công trình thuộc danh mục bí mật nhà nước thuộc trường hợp phải lập quy hoạch tổng mặt bằng theo quy định tại khoản 5b, Điều 2 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ. Việc tổ chức thực hiện, quản lý hồ sơ, tài liệu và các thông tin liên quan tuân thủ theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.