Điều 7. Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng
1. Sở Xây dựng tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng theo quy định tại Điều 44 Luật Quy hoạch đô thị năm 2009 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 29 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch, khoản 2 Điều 34 Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 9 Điều 28 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch năm 2018, như sau:
a) Các quy hoạch xây dựng tại khoản 1 Điều 5 của Quy định này; quy hoạch chi tiết đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư (trừ dự án thuộc khu công nghiệp) trừ quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này; quy hoạch tổng mặt bằng liên quan đến các dự án đầu tư xây dựng nhà chung cư, khu chung cư hoặc dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách của cấp tỉnh (trừ khu công nghiệp) hoặc dự án đầu tư xây dựng có liên quan đến địa giới hành chính của hai đơn vị hành chính cấp huyện trở lên;
b) Quy hoạch xây dựng vùng huyện; quy hoạch chung thành phố thị trấn, trừ quy định tại khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều này;
2. Ban Quản lý các khu công nghiệp tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy hoạch chung xây dựng, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp thuộc thẩm quyền. Ủy ban nhân dân tỉnh uỷ quyền cho Ban Quản lý các khu công nghiệp (thời hạn uỷ quyền tính từ ngày ký Quyết định ban hành quy định này đến khi có Quyết định khác thay thế quy định này) phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp; phê duyệt quy hoạch tổng mặt bằng liên quan đến dự án của nhà đầu tư thứ cấp trong khu công nghiệp, theo quy định của pháp luật về xây dựng.
Ban Quản lý các khu công nghiệp khi thực hiện các nhiệm vụ được uỷ quyền tại khoản 2 Điều này, được sử dụng con dấu của Ban Quản lý các khu công nghiệp; được bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về ngân sách và đầu tư công.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng theo quy định tại khoản 3 Điều 34 Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 9 Điều 28 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch và điểm b, khoản 7, Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung của Luật xây dựng năm 2020, khoản 3, khoản 4 Điều 44 Luật quy hoạch đô thị năm 2009 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 29 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch, trừ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, như sau:
a) Quy hoạch chung xây dựng xã;
b) Quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết thuộc thẩm quyền tổ chức lập của Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã; quy hoạch tổng mặt bằng liên quan đến các dự án đầu tư do Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã làm chủ đầu tư hoặc được giao quản lý hoặc dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, thương mại thuộc địa bàn quản lý (bao gồm cả các dự án thuộc thẩm quyền của chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật về đầu tư)
4. Trước khi Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt mới hoặc điều chỉnh đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch tổng mặt bằng thuộc thẩm quyền tại khoản 3 Điều này, có trách nhiệm lấy ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Xây dựng.