vanban.org

Điều 5. Trách nhiệm tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng — Quyết định 14/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/09/2025 Thay thế: 48/2025/QĐ-UBND · 27/09/2025
Vĩnh Phúc Ban hành 25/03/2024 Hiệu lực 10/04/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 14/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý quy hoạch xây dựng, kiến trúc trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 14/2024/QĐ-UBND
10/04/2024Bản gốcThay thế Đang xem
QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/2021/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC · 06/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định quản lý quy hoạch xây dựng và kiến trúc công trình trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc ban hành kèm theo Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND ngày 11/01/2016 của ubnd tỉnh Vĩnh Phúc · 11/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2024/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trách nhiệm tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng

1. Sở Xây dựng có trách nhiệm tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại khoản 2 Điều 19 Luật Quy hoạch đô thị năm 2009; khoản 1 Điều 22 và khoản 2 Điều 24 Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 6, khoản 7 Điều 28 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch, gồm:

a) Quy hoạch xây dựng vùng liên huyện;

b) Quy hoạch chung đô thị mới; quy hoạch chung xây dựng khu chức năng (trừ khu công nghiệp);

c) Quy hoạch phân khu trong phạm vi đô thị mới; quy hoạch phân khu xây dựng các khu chức năng (trừ khu công nghiệp); quy hoạch phân khu có phạm vi liên quan đến địa giới hành chính của hai đơn vị hành chính cấp huyện trở lên;

d) Quy hoạch chi tiết các khu vực có phạm vi liên quan đến địa giới hành chính của hai đơn vị hành chính cấp huyện trở lên; khu vực có ý nghĩa quan trọng được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh uỷ quyền cho Ban Quản lý các khu công nghiệp (thời hạn uỷ quyền tính từ ngày ký Quyết định ban hành quy định này đến khi có Quyết định khác thay thế quy định này) tổ chức lập (mới và điều chỉnh) nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng khu công nghiệp thuộc trách nhiệm tổ chức lập của Ủy ban nhân dân tỉnh, trừ quy định tại khoản 1 Điều này, gồm:

a) Quy hoạch chung xây dựng khu công nghiệp;

b) Quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp (trừ khu công nghiệp đã giao chủ đầu tư);

c) Ban Quản lý các khu công nghiệp khi thực hiện các nhiệm vụ được uỷ quyền tại các điểm a, b khoản 2 Điều này, được sử dụng con dấu của Ban Quản lý các khu công nghiệp; được bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.

3. Ủy ban nhân dân thành phố Vĩnh Yên, Ủy ban nhân dân thành phố Phúc Yên tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị quy định tại khoản 3 và khoản 6 Điều 19 Luật Quy hoạch đô thị năm 2009, trừ quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều này, gồm:

a) Quy hoạch chung thành phố;

b) Quy hoạch phân khu đô thị trong phạm vi địa giới hành chính quản lý;

c) Quy hoạch chi tiết cải tạo, chỉnh trang đô thị (bao gồm cả đồ án quy hoạch chi tiết cải tạo, chỉnh trang đô thị mà Ủy ban nhân dân tỉnh đã phê duyệt có liên quan đến địa giới hành chính của một đơn vị hành chính cấp huyện), thiết kế đô thị riêng; khu vực được giao quản lý, làm chủ đầu tư; khu vực khác còn lại trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý.

4. Ủy ban nhân dân huyện tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng quy định tại khoản 6 Điều 19 Luật Quy hoạch đô thị năm 2009; khoản 2 Điều 22 và khoản 3 Điều 24 Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 6, khoản 7 Điều 28 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật năm 2018 có liên quan đến quy hoạch, trừ quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 5, khoản 6 Điều này, gồm:

a) Quy hoạch xây dựng vùng huyện;

b) Quy hoạch chung thị trấn;

d) Quy hoạch chi tiết thị trấn, quy hoạch chi tiết cải tạo, chỉnh trang đô thị (bao gồm cả đồ án quy hoạch cải tạo chỉnh trang đô thị mà Ủy ban nhân dân tỉnh đã phê duyệt liên quan đến địa giới hành chính của một đơn vị hành hành chính cấp huyện), thiết kế đô thị riêng; các khu vực có phạm vi liên quan đến địa giới hành chính của hai đơn vị hành chính cấp xã trở lên; khu vực Ủy ban nhân dân huyện được giao quản lý, làm chủ đầu tư; các khu vực khác còn lại trong địa giới hành chính do mình quản lý.

5. Ủy ban nhân dân xã tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn quy định tại khoản 2 Điều 29 Luật Xây dựng năm 2014, trừ quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 6 Điều này, gồm:

a) Quy hoạch chung xây dựng xã;

b) Quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn gồm: khu trung tâm xã, khu dân cư, khu chức năng dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn và các khu chức năng khác trên địa bàn xã; khu vực Ủy ban nhân dân xã được giao quản lý, làm chủ đầu tư; các khu khác còn lại trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý.

6. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng có trách nhiệm tổ chức lập nhiệm vụ (nếu có) và đồ án quy hoạch chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng, theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch, khoản 7 Điều 19 Luật quy hoạch đô thị năm 2009; Điều 4 Nghị định số Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ; Điều 10 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 2 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ; Điều 7 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ.

Đối với khu công nghiệp đã giao chủ đầu tư mà theo quy định phải lập quy hoạch phân khu, thì chủ đầu tư có trách nhiệm lập quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp (nếu có) trừ quy định tại khoản 2, Điều 5 Quy định này.