vanban.org

Điều 16. Lập, thẩm định, phê duyệt quy chế quản lý kiến trúc — Quyết định 14/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/09/2025 Thay thế: 48/2025/QĐ-UBND · 27/09/2025
Vĩnh Phúc Ban hành 25/03/2024 Hiệu lực 10/04/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 14/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý quy hoạch xây dựng, kiến trúc trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 14/2024/QĐ-UBND
10/04/2024Bản gốcThay thế Đang xem
QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/2021/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC · 06/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định quản lý quy hoạch xây dựng và kiến trúc công trình trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc ban hành kèm theo Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND ngày 11/01/2016 của ubnd tỉnh Vĩnh Phúc · 11/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2024/QĐ-UBND › Chương II › Mục 4 › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Lập, thẩm định, phê duyệt quy chế quản lý kiến trúc

1. Ủy ban nhân dân tỉnh uỷ quyền (thời hạn uỷ quyền tính từ ngày ký Quyết định ban hành quy định này đến khi có Quyết định khác thay thế quy định này) cho Sở Xây dựng tổ chức lập quy chế quản lý kiến trúc đô thị (bao gồm cả đô thị mới)

Sở Xây dựng khi thực hiện các nhiệm vụ được ủy quyền tại khoản 1 Điều này, được sử dụng con dấu của Sở Xây dựng; được bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức lập và phê duyệt, ban hành quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn thuộc địa giới hành chính quản lý. Trước khi phê duyệt gửi Sở Xây dựng tổ chức thẩm định theo quy định.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm:

a) Công bố quy chế quản lý kiến trúc đô thị, quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn theo Điều 11 Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ;

b) Cân đối nguồn kinh phí từ ngân sách địa phương hằng năm để thực hiện công tác lập và tổ chức thực hiện quy chế quản lý kiến trúc theo phân cấp và theo quy định tại Khoản 3 Điều 15 Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ.

4. Sở Xây dựng có trách nhiệm:

a) Tổ chức thẩm định và thành lập Hội đồng thẩm định quy chế quản lý kiến trúc theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ;

b) Sau khi có báo cáo kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định, Sở Xây dựng có trách nhiệm yêu cầu cơ quan tổ chức lập quy chế quản lý kiến trúc, tiếp thu, giải trình các ý kiến tham gia, thẩm định, hoàn thiện hồ sơ, rà soát đủ điều kiện, tổng hợp hồ sơ và kèm theo báo cáo kết quả thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định;

c) Thẩm định và gửi báo cáo kết quả thẩm định quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn cho Ủy ban nhân dân cấp huyện làm căn cứ chỉnh sửa và hoàn thiện hồ sơ, phê duyệt theo quy định và thẩm quyền.

5. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm rà soát, đánh giá việc thực hiện quy chế quản lý kiến trúc theo Điều 14 Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ. Kết quả rà soát, đánh giá phải được báo cáo bằng văn bản gửi Sở Xây dựng tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Xây dựng đối với đô thị từ loại I trở lên theo quy định.