Điều 3. Các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 14/2023/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/08/2025
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 3575/QĐ-UBND · 30/08/2025
Dòng đời phiên bản
3 đời quyết định · 4 phiên bản · 6 năm
01/04/2023Bản gốcThay thế Đang xem
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 14/2023/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương.
Điều 2
Điều 3
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI, CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 4. Những vấn đề Ủy ban nhân dân tỉnh thảo luận và quyết định
Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của
Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của
Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Thủ trưởng các sở, ngành, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 9. Quan hệ công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh với các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị
Điều 10. Quan hệ công tác giữa Thủ trưởng các sở, ngành cơ quan với các sở, ngành cơ quan, đơn vị khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 11. Quan hệ công tác giữa Thủ trưởng các sở, ngành cơ quan
Chương III — TRÁCH NHIỆM, QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
Điều 12. Các loại công việc trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy
Điều 13. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 14. Trách nhiệm của các sở, ngành, cơ quan, địa phương trong giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 15. Quy trình xử lý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 16. Quy trình xử lý đề án, tài liệu, báo cáo, văn bản đề xuất khác trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 17. Quy trình xử lý đối với các công việc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp chỉ đạo hoặc do Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất
Chương IV — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 18. Các loại chương trình công tác
Điều 19. Căn cứ xây dựng chương trình công tác
Điều 20. Trình tự xây dựng, ban hành chương trình công tác
Điều 21. Thực hiện chương trình công tác
Điều 22. Trách nhiệm xây dựng, thực hiện, theo dõi và đánh giá việc thực hiện chương trình công tác
Chương V — PHIÊN HỌP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VÀ CÁC CUỘC HỌP, HỘI NGHỊ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH,
Điều 23. Phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 24. Chuẩn bị phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 25. Thành phần dự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 26. Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 27. Biên bản và thông tin về phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 28. Các hội nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 29. Cuộc họp, làm việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó
Điều 30. Cuộc họp giao ban của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 31. Các cuộc làm việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh với lãnh đạo huyện, thị xã, thành phố tại trụ sở Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc tại địa phương
Điều 32. Cuộc họp do thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền chủ trì xử lý công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 33. Bảo đảm kỷ luật, kỷ cương các phiên họp, hội nghị, cuộc họp, làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh, Tập thể Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương VI — THEO DÕI, ĐÔN ĐỐC, KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIAO
Điều 34. Nguyên tắc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
Điều 35. Thẩm quyền theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
Điều 36. Nội dung, hình thức theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
Điều 37. Kết quả kiểm tra
Chương VII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC
Điều 38. Quy định về tiếp khách
Điều 39. Đi công tác địa phương, cơ sở
Điều 40. Đi công tác nước ngoài
Chương VIII — CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 41. Chế độ báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 42. Thông tin, báo cáo phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 43. Báo cáo tại phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 44. Thông tin về hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh cho Nhân
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy