vanban.org

Điều 11. Quan hệ công tác giữa Thủ trưởng các sở, ngành cơ quan — Quyết định 14/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/08/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 3575/QĐ-UBND · 30/08/2025
Hải Dương Ban hành 17/03/2023 Hiệu lực 01/04/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 14/2023/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương · 14/2023/QĐ-UBND
01/04/2023Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 20 /2021/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương nhiệm kỳ 2021-2026 · 20 /2021/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND Sửa đổi Khoản 3 Điều 36 Quy chế làm việc ủy ban nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 2016 - 2021 · 43/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2023/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Quan hệ công tác giữa Thủ trưởng các sở, ngành cơ quan

thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh với chính quyền cấp huyện

  1. Thủ trưởng các sở, ngành, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm giải quyết các đề nghị của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị; trường hợp phải lấy thêm ý kiến của sở, ngành, cơ quan khác thì không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, trừ trường hợp đột xuất, cấp bách thì phải trả lời sớm hơn theo đề nghị. Trường hợp sở, ngành, cơ quan được đề nghị mà không giải quyết đúng thời hạn thì Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách; Thủ trưởng các sở, ngành, cơ quan được đề nghị phải chịu trách nhiệm về sự chậm trễ giải quyết các kiến nghị của địa phương.
  2. Khi Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi văn bản, báo cáo, đề xuất, kiến nghị về các vấn đề thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ngành, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thì phải gửi đến đúng cơ quan có thẩm quyền để giải quyết, trả lời, hướng dẫn kịp thời.
  3. Thủ trưởng các sở, ngành, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh theo thẩm quyền chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các nhiệm vụ công tác thuộc ngành, lĩnh vực quản lý hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao; kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đình chỉ việc thi hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện trái với Hiến pháp, luật và văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên về ngành, lĩnh vực chịu trách nhiệm quản lý; kiến nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện bãi bỏ những văn bản pháp luật của Ủy ban nhân dân cấp huyện trái với văn bản về ngành, lĩnh vực được phân công, trường hợp không được chấp thuận thì báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
  4. Khi Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị làm việc với Thủ trưởng các sở, ngành, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh phải gửi tài liệu trước ít nhất 03 ngày làm việc. Thủ trưởng các sở, ngành, cơ quan trực tiếp hoặc phân công cấp phó tiếp, làm việc.
  5. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo, chuẩn bị tài liệu, bố trí lịch làm việc, dự họp với Thủ trưởng các sở, ngành, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh khi được yêu cầu.
  6. Trường hợp Thủ trưởng các sở, ngành, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh lấy ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, thời hạn trả lời ý kiến thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.