vanban.org

Điều 10. Quan hệ công tác giữa Thủ trưởng các sở, ngành cơ quan với các sở, ngành cơ quan, đơn vị khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 14/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/08/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 3575/QĐ-UBND · 30/08/2025
Hải Dương Ban hành 17/03/2023 Hiệu lực 01/04/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 14/2023/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương · 14/2023/QĐ-UBND
01/04/2023Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 20 /2021/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương nhiệm kỳ 2021-2026 · 20 /2021/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND Sửa đổi Khoản 3 Điều 36 Quy chế làm việc ủy ban nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 2016 - 2021 · 43/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2023/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Quan hệ công tác giữa Thủ trưởng các sở, ngành cơ quan với các sở, ngành cơ quan, đơn vị khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh

  1. Hướng dẫn, kiểm tra các sở, ngành, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ công tác thuộc ngành, lĩnh vực được phân công theo quy định của pháp luật.
  2. Kiến nghị với thủ trưởng các sở, ngành, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh bãi bỏ những văn bản do các sở, ngành, cơ quan đó ban hành có nội dung trái với Hiến pháp, luật và văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên do các sở, ngành, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm quản lý. Trong trường hợp kiến nghị không được chấp thuận thì báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
  3. Thủ trưởng các sở, ngành, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh khi giải quyết công việc thuộc thẩm quyền có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của sở, ngành, cơ quan khác phải chủ động, tích cực phối hợp có hiệu quả với Thủ trưởng các sở, ngành, cơ quan đó:
  1. Trường hợp lấy ý kiến bằng văn bản thì sở, ngành, cơ quan lấy ý kiến ghi rõ thời hạn trả lời nhưng không quá 07 ngày kể từ ngày gửi văn bản, trừ trường hợp công việc có tính chất quan trọng, phức tạp; không sớm hơn 03 ngày làm việc kể từ ngày gửi văn bản, trừ trường hợp công việc có tính chất cấp bách;
  2. Thủ trưởng các sở, ngành, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản, đúng thời hạn về những nội dung thuộc phạm vi, lĩnh vực  quản lý của sở, ngành, cơ quan mình và những vấn đề liên quan khác; nếu quá thời hạn mà không trả lời hoặc chậm trả lời thì được xác định là đồng ý với ý kiến và đề xuất của cơ quan lấy ý kiến và phải chịu trách nhiệm cá nhân trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Sở, ngành, cơ quan lấy ý kiến tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về trách nhiệm của Thủ trưởng các sở, ngành, cơ quan không trả lời hoặc chậm trả lời;
  3. Khi được mời họp để lấy ý kiến, Thủ trưởng các sở, ngành, cơ quan dự họp hoặc nếu có lý do chính đáng không dự được thì phải cử người có đủ thẩm quyền họp thay. Ý kiến của người họp thay là ý kiến chính thức của sở, ngành, cơ quan. Ý kiến của các đại biểu dự họp được lập thành biên bản theo quyết  định của người chủ trì cuộc họp;
  4. Khi được mời họp để xử lý những ý kiến khác nhau về nội dung chủ yếu của đề án, công việc theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 8 Quy chế này thì Thủ trưởng các sở, ngành, cơ quan được mời có trách nhiệm tham dự hoặc trường hợp đặc biệt nếu vắng mặt có lý do phải cử cấp phó họp thay. Ý kiến của người họp thay là ý kiến chính thức của Thủ trưởng các sở, ngành, cơ quan và được thể hiện trong hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.