vanban.org

Điều 29. Cuộc họp, làm việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó — Quyết định 14/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/08/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 3575/QĐ-UBND · 30/08/2025
Hải Dương Ban hành 17/03/2023 Hiệu lực 01/04/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 14/2023/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương · 14/2023/QĐ-UBND
01/04/2023Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 20 /2021/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương nhiệm kỳ 2021-2026 · 20 /2021/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND Sửa đổi Khoản 3 Điều 36 Quy chế làm việc ủy ban nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 2016 - 2021 · 43/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2023/QĐ-UBND › Chương V › Điều 29
Đọc toàn văn

Điều 29. Cuộc họp, làm việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để xử lý công việc thường xuyên

  1. Trong Lĩnh vực được phân công Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vực được phân công họp với cơ quan chủ trì đề án và đại diện các cơ quan liên quan để nghe báo cáo, ý kiến tư vấn, tham mưu trước khi quyết định giải quyết công việc.
  2. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
  1. Đôn đốc sở, ngành, cơ quan, địa phương chủ trì đề án chuẩn bị đầy đủ tài liệu; gửi giấy mời và tài liệu (nếu có) đến các thành phần được mời chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày họp, làm việc, trừ trường hợp đặc biệt;
  2. Chuẩn bị báo cáo tổng hợp, kiến nghị và đề xuất giải quyết đối với những nội dung liên quan, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì chậm nhất 01 ngày làm việc trước ngày họp, trừ trường hợp đặc biệt;
  3. Chuẩn bị các điều kiện cần thiết phục vụ họp, làm việc, bảo đảm an ninh, an toàn nếu cuộc họp được tổ chức tại trụ sở Ủy ban nhân dân tỉnh; phối hợp với các sở, ngành, cơ quan, địa phương liên quan để thực hiện nếu cuộc họp tổ chức ngoài trụ sở Ủy ban nhân dân tỉnh;
  4. Ghi biên bản, ghi âm cuộc họp theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Quy

chế này;

đ) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày họp, làm việc, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành thông báo kết luận, trừ trường hợp có ý kiến chỉ đạo khác của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

  1. Trách nhiệm của sở, ngành, cơ quan, địa phương:
  1. Dự họp đúng thành phần; chuẩn bị đầy đủ và gửi tài liệu đến các thành phần dự họp theo đề nghị của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. Trường hợp lãnh đạo sở, ngành, cơ quan, địa phương không thể dự họp thì phải cử người đủ thẩm quyền dự họp thay; phải báo cáo và được sự đồng ý của người chủ trì họp;
  2. Phát biểu ý kiến về các vấn đề liên quan đến nội dung họp;
  3. Sau cuộc họp, thực hiện các nhiệm vụ theo kết luận của Chủ tịch Ủy

ban nhân dân tỉnh hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.